Hỏi Đáp

Ai là người phát minh ra tiếng Việt? Nguồn gốc chữ Quốc ngữ

Nội Dung Bài Viết

Ai là người phát minh ra tiếng Việt? Nguồn gốc chữ Quốc ngữ

Bạn đã bao giờ thắc mắc rằng ai là người phát minh ra tiếng Việt chưa? Hay nguồn gốc tiếng Việt đến từ đâu? Cùng Du Lịch Sen Vàng tìm hiểu nhé!
Tiếng Việt là tiếng mẹ đẻ. Tuy nhiên nguồn gốc tiếng Việt bạn đã biết chưa? Vậy ai là người phát minh ra tiếng Việt? Hôm nay, Du Lịch Sen Vàng sẽ cho bạn câu trả lời chính xác trong bài viết này nhé!
Tiếng Việt là gì? Chữ Quốc ngữ là gì?
Tiếng Việt
Tiếng Việt hay còn được gọi là Việt ngữ. Tiếng Việt à ngôn ngữ của người Việt (người Kinh) và nó cũng là ngôn ngữ chính thức tại Việt Nam. Đây là tiếng mẹ đẻ của khoảng 85% dân cư tại Việt Nam, cùng với ba triệu người Việt Nam sinh sống ở nước ngoài.
Tiếng Việt là ngôn ngữ thứ hai của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam.
Tiếng Việt có nguồn gốc từ vựng vay mượn từ tiếng Hán, trước đây dùng chữ Hán (chữ Nho) để viết. Sau đó thì được cải biên thành chữ Nôm, nó được coi là một trong số các ngôn ngữ thuộc hệ ngôn ngữ Nam Á; là ngôn ngữ có số người nói nhiều nhất (nhiều hơn một số lần so với các ngôn ngữ khác cùng hệ cộng lại).
Ngày nay, tiếng Việt dùng bảng chữ cái Latinh, được gọi là chữ Quốc ngữ, cùng các dấu thanh để viết.

Chữ Quốc Ngữ
Chữ Quốc ngữ là tập hợp từ các chữ cái Latinh, các dấu phụ được dùng cùng với chữ cái đó để viết tiếng Việt. Chữ Quốc ngữ được tạo ra bởi các tu sĩ Dòng Tên Ý, Bồ Đào Nha và Pháp.
Chữ Quốc ngữ ra đời bằng cách cải tiến bảng chữ cái Latinh. Bên cạnh việc ghép âm dựa theo quy tắc chính tả của văn tự tiếng Bồ Đào Nha và một chút tiếng Ý.
Từ giữa thế kỷ XVI, nhiều giáo sĩ từ các nước châu Âu đã đến Việt Nam truyền đạo. Họ học tiếng Việt đồng thời dùng chữ cái La -tinh ghi âm tiếng Việt để phục vụ cho việc giảng dạy, dịch và in các sách đạo.
Lúc đầu, việc ghi âm tiếng Việt chưa được thống nhất. Mãi đến về sau, gần suốt nửa đầu thế kỷ XVII, họ mới xây dựng nên một lối viết tương đối thống nhất. Từ đó mà chữ Quốc ngữ ngữ ra đời.
Trong sự ra đời của chữ viết Quốc ngữ ngữ, có phần công sức hợp tác của nhiều người Việt Nam. Như những giáo sĩ A. đơ Rốt đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc hình thành chữ Quốc Ngữ.
Vào năm 1651, họ đã soạn thảo và xuất bản ở Rô -ma hai bộ sách chữ Quốc ngữ ngữ đầu tiên. Nó có giá trị hơn cả là cuốn từ điển Việt -Bồ Đào Nha-La tinh.
Ngày 10/4/1878, Thông tư của Giám đốc Nội vụ Béleard đã chính thức công nhận và đặt tên cho chữ mà các giáo sĩ phương Tây này tạo ra là Quốc ngữ ngữ.
Kể từ khi xuất hiện, chữ Quốc ngữ ngữ đã có những thay đổi tiến bộ nhất định để đạt tới độ hoàn thiện như hiện nay.
Ai là người phát minh ra tiếng Việt?
Ai là người phát minh ra tiếng Việt? Nguồn gốc tiếng Việt?
Ai là người phát minh ra tiếng Việt là một câu hỏi gây khá nhiều tranh luận, và đến giờ vẫn chưa có kết luận chính xác về nó. Vì để hình thành và phát triển tiếng Việt có rất nhiều công sức của nhiều giáo sĩ phương Tây.
Tuy nhiên, các chuyên gia hay học giả trong và ngoài nước đã dành nhiều thời gian tìm hiểu xem ai là người có công đầu với chữ Quốc ngữ ngữ Việt Nam. Alexandre de Rhodes là một trong những cái tên được nhiều người nhắc đến nhiều nhất.

Ông là một giáo sĩ người Pháp (1591-1660) được người dân Việt Nam và thế giới biết đến rộng rãi qua 2 cuốn sách: Phép giảng tám ngày bằng Quốc ngữ ngữ được tòa thánh La Mã cho xuất bản năm 1651 và cuốn từ điển An Nam – Bồ Đào Nha – Latin (gọi tắt Tự điển Việt – Bồ – La).
Alexandre de Rhodes được đánh giá là người có công hoàn thiện chữ Quốc ngữ ngữ thông qua việc tu chỉnh, biên soạn ra hai tác phẩm trên. Chính vì vậy, từ lâu giáo sĩ này được các học giả trong và ngoài nước coi là một trong những tên tuổi lớn có công góp phần tạo ra chữ Quốc ngữ ngữ.
Vì sao chữ Quốc Ngữ ra đời và trở thành chữ viết chính của dân tộc ta?
Từ giữa thế kỷ XVI, nhiều giáo sĩ từ các nước châu Âu đã đến Việt Nam truyền đạo. Họ học tiếng Việt đồng thời dùng chữ cái La -tinh ghi âm tiếng Việt để phục vụ cho việc giảng dạy, dịch và in các sách đạo.
Để có thể truyền lại kinh sách và giảng dạy một cách tốt hơn, các giáo sĩ đã nghĩ ra phương pháp “Latin hóa chữ tượng hình”. Và họ đã làm việc này ở Ấn Độ, Trung Quốc và Nhật Bản. Cho nên khi đến Việt Nam họ cũng đã bắt đầu La-tinh hóa chữ tiếng Việt.
Lúc đầu, việc ghi âm tiếng Việt chưa được thống nhất. Mãi đến về sau, gần suốt nửa đầu thế kỷ XVII, họ mới xây dựng nên một lối viết tương đối thống nhất. Từ đó mà chữ Quốc ngữ ngữ ra đời.
Trong sự ra đời của chữ viết Quốc ngữ ngữ, có phần công sức hợp tác của nhiều người Việt Nam. Nhưng những giáo sĩ A. đơ Rốt đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc hình thành chữ Quốc Ngữ.
Vào năm 1651, họ đã soạn thảo và xuất bản ở Rô -ma hai bộ sách chữ Quốc ngữ ngữ đầu tiên. Nó có giá trị hơn cả là cuốn từ điển Việt – Bồ Đào Nha-La tinh.
Ngày 10/4/1878, Thông tư của Giám đốc Nội vụ Béleard đã chính thức công nhận và đặt tên cho chữ mà các giáo sĩ phương Tây này tạo ra là Quốc ngữ ngữ.
Kể từ khi xuất hiện, chữ Quốc ngữ ngữ đã có những thay đổi tiến bộ nhất định để đạt tới độ hoàn thiện như hiện nay.

Chữ Quốc Ngữ ra đời trở thành chữ viết chính của nước ta cho đến ngày nay vì:
Đây là loại chữ viết vừa tiện lợi vừa  khoa học lại dễ phổ biến và là công cụ thông tin rất thuận tiện.
Bên cạnh đó chữ Quốc ngữ ngữ có vai trò quan trọng góp phần đắc lực vào việc phát triển văn hóa, truyền bá khoa học trong các thế kỉ sau, đặc biệt trong văn học viết tại Việt Nam.

Xem thêm:
Di dời hay di rời là từ đúng chính tả tiếng Việt?
Che dấu hay che giấu? Đâu mới đúng chính tả tiếng Việt?
Trêu hay chêu? Từ nào mới đúng chính tả tiếng Việt?

Bảng chữ cái tiếng Việt có bao nhiêu chữ?
Bảng chữ cái tiếng Việt hiện nay có 29 chữ cái, 5 dấu thanh câu và 10 số.
Bảng tổng hợp tên và cách phát âm chữ cái Tiếng Việt.
STT
Chữ viết thường
Chữ viết hoa
Tên chữ
Cách phát âm
1
a
A
a
a
2
ă
Ă
á
á
3
â
Â


4
b
B

bờ
5
c
C

cờ
6
d
D

dờ
7
đ
Đ
đê
đờ
8
e
E
e
e
9
ê
Ê
ê
ê
10
g
G
giê
giờ
11
h
H
hát
hờ
12
i
I
i/i ngắn
i
13
k
K
ca
ca/cờ
14
l
L
e-lờ
lờ
15
m
M
em mờ/e-mờ
mờ
16
n
N
em nờ/ e-nờ
nờ
17
o
O
o
o
18
ô
Ô
ô
ô
19
ơ
Ơ
ơ
ơ
20
p
P

pờ
21
q
Q
cu/quy
quờ
22
r
R
e-rờ
rờ
23
s
S
ét-xì
sờ
24
t
T

tờ
25
u
U
u
u
26
ư
Ư
ư
ư
27
v
V

vờ
28
x
X
ích xì
xờ
29
y
Y
i/i dài
i
Hy vọng bài viết đã giải đáp hết tất cả thắc mắc của bạn về tiếng Việt cũng như cho bạn câu trả lời về câu hỏi ai là người phát minh ra tiếng Việt. Bạn đọc hãy cùng đón chờ những thông tin hữu ích khác của Du Lịch Sen Vàng nhé!

#là #người #phát #minh #tiếng #Việt #Nguồn #gốc #chữ #Quốc #ngữ

Bạn đã bao giờ thắc mắc rằng ai là người phát minh ra tiếng Việt chưa? Hay nguồn gốc tiếng Việt đến từ đâu? Cùng Du Lịch Sen Vàng tìm hiểu nhé!

Tiếng Việt là tiếng mẹ đẻ. Tuy nhiên nguồn gốc tiếng Việt bạn đã biết chưa? Vậy ai là người phát minh ra tiếng Việt? Hôm nay, Du Lịch Sen Vàng sẽ cho bạn câu trả lời chính xác trong bài viết này nhé!

Tiếng Việt là gì? Chữ Quốc ngữ là gì?

Tiếng Việt

Tiếng Việt hay còn được gọi là Việt ngữ. Tiếng Việt à ngôn ngữ của người Việt (người Kinh) và nó cũng là ngôn ngữ chính thức tại Việt Nam. Đây là tiếng mẹ đẻ của khoảng 85% dân cư tại Việt Nam, cùng với ba triệu người Việt Nam sinh sống ở nước ngoài.

Tiếng Việt là ngôn ngữ thứ hai của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam.

Tiếng Việt có nguồn gốc từ vựng vay mượn từ tiếng Hán, trước đây dùng chữ Hán (chữ Nho) để viết. Sau đó thì được cải biên thành chữ Nôm, nó được coi là một trong số các ngôn ngữ thuộc hệ ngôn ngữ Nam Á; là ngôn ngữ có số người nói nhiều nhất (nhiều hơn một số lần so với các ngôn ngữ khác cùng hệ cộng lại).

Ngày nay, tiếng Việt dùng bảng chữ cái Latinh, được gọi là chữ Quốc ngữ, cùng các dấu thanh để viết.

Chữ Quốc Ngữ

Chữ Quốc ngữ là tập hợp từ các chữ cái Latinh, các dấu phụ được dùng cùng với chữ cái đó để viết tiếng Việt. Chữ Quốc ngữ được tạo ra bởi các tu sĩ Dòng Tên Ý, Bồ Đào Nha và Pháp.

Chữ Quốc ngữ ra đời bằng cách cải tiến bảng chữ cái Latinh. Bên cạnh việc ghép âm dựa theo quy tắc chính tả của văn tự tiếng Bồ Đào Nha và một chút tiếng Ý.

Từ giữa thế kỷ XVI, nhiều giáo sĩ từ các nước châu Âu đã đến Việt Nam truyền đạo. Họ học tiếng Việt đồng thời dùng chữ cái La -tinh ghi âm tiếng Việt để phục vụ cho việc giảng dạy, dịch và in các sách đạo.

Lúc đầu, việc ghi âm tiếng Việt chưa được thống nhất. Mãi đến về sau, gần suốt nửa đầu thế kỷ XVII, họ mới xây dựng nên một lối viết tương đối thống nhất. Từ đó mà chữ Quốc ngữ ngữ ra đời.

Trong sự ra đời của chữ viết Quốc ngữ ngữ, có phần công sức hợp tác của nhiều người Việt Nam. Như những giáo sĩ A. đơ Rốt đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc hình thành chữ Quốc Ngữ.

Vào năm 1651, họ đã soạn thảo và xuất bản ở Rô -ma hai bộ sách chữ Quốc ngữ ngữ đầu tiên. Nó có giá trị hơn cả là cuốn từ điển Việt -Bồ Đào Nha-La tinh.

Ngày 10/4/1878, Thông tư của Giám đốc Nội vụ Béleard đã chính thức công nhận và đặt tên cho chữ mà các giáo sĩ phương Tây này tạo ra là Quốc ngữ ngữ.

Kể từ khi xuất hiện, chữ Quốc ngữ ngữ đã có những thay đổi tiến bộ nhất định để đạt tới độ hoàn thiện như hiện nay.

Ai là người phát minh ra tiếng Việt?

Ai là người phát minh ra tiếng Việt? Nguồn gốc tiếng Việt?

Ai là người phát minh ra tiếng Việt là một câu hỏi gây khá nhiều tranh luận, và đến giờ vẫn chưa có kết luận chính xác về nó. Vì để hình thành và phát triển tiếng Việt có rất nhiều công sức của nhiều giáo sĩ phương Tây.

Tuy nhiên, các chuyên gia hay học giả trong và ngoài nước đã dành nhiều thời gian tìm hiểu xem ai là người có công đầu với chữ Quốc ngữ ngữ Việt Nam. Alexandre de Rhodes là một trong những cái tên được nhiều người nhắc đến nhiều nhất.

Ông là một giáo sĩ người Pháp (1591-1660) được người dân Việt Nam và thế giới biết đến rộng rãi qua 2 cuốn sách: Phép giảng tám ngày bằng Quốc ngữ ngữ được tòa thánh La Mã cho xuất bản năm 1651 và cuốn từ điển An Nam – Bồ Đào Nha – Latin (gọi tắt Tự điển Việt – Bồ – La).

Alexandre de Rhodes được đánh giá là người có công hoàn thiện chữ Quốc ngữ ngữ thông qua việc tu chỉnh, biên soạn ra hai tác phẩm trên. Chính vì vậy, từ lâu giáo sĩ này được các học giả trong và ngoài nước coi là một trong những tên tuổi lớn có công góp phần tạo ra chữ Quốc ngữ ngữ.

Vì sao chữ Quốc Ngữ ra đời và trở thành chữ viết chính của dân tộc ta?

Từ giữa thế kỷ XVI, nhiều giáo sĩ từ các nước châu Âu đã đến Việt Nam truyền đạo. Họ học tiếng Việt đồng thời dùng chữ cái La -tinh ghi âm tiếng Việt để phục vụ cho việc giảng dạy, dịch và in các sách đạo.

Để có thể truyền lại kinh sách và giảng dạy một cách tốt hơn, các giáo sĩ đã nghĩ ra phương pháp “Latin hóa chữ tượng hình”. Và họ đã làm việc này ở Ấn Độ, Trung Quốc và Nhật Bản. Cho nên khi đến Việt Nam họ cũng đã bắt đầu La-tinh hóa chữ tiếng Việt.

Lúc đầu, việc ghi âm tiếng Việt chưa được thống nhất. Mãi đến về sau, gần suốt nửa đầu thế kỷ XVII, họ mới xây dựng nên một lối viết tương đối thống nhất. Từ đó mà chữ Quốc ngữ ngữ ra đời.

Trong sự ra đời của chữ viết Quốc ngữ ngữ, có phần công sức hợp tác của nhiều người Việt Nam. Nhưng những giáo sĩ A. đơ Rốt đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc hình thành chữ Quốc Ngữ.

Vào năm 1651, họ đã soạn thảo và xuất bản ở Rô -ma hai bộ sách chữ Quốc ngữ ngữ đầu tiên. Nó có giá trị hơn cả là cuốn từ điển Việt – Bồ Đào Nha-La tinh.

Ngày 10/4/1878, Thông tư của Giám đốc Nội vụ Béleard đã chính thức công nhận và đặt tên cho chữ mà các giáo sĩ phương Tây này tạo ra là Quốc ngữ ngữ.

Kể từ khi xuất hiện, chữ Quốc ngữ ngữ đã có những thay đổi tiến bộ nhất định để đạt tới độ hoàn thiện như hiện nay.

Chữ Quốc Ngữ ra đời trở thành chữ viết chính của nước ta cho đến ngày nay vì:

  • Đây là loại chữ viết vừa tiện lợi vừa  khoa học lại dễ phổ biến và là công cụ thông tin rất thuận tiện.
  • Bên cạnh đó chữ Quốc ngữ ngữ có vai trò quan trọng góp phần đắc lực vào việc phát triển văn hóa, truyền bá khoa học trong các thế kỉ sau, đặc biệt trong văn học viết tại Việt Nam.

Xem thêm:

  • Di dời hay di rời là từ đúng chính tả tiếng Việt?
  • Che dấu hay che giấu? Đâu mới đúng chính tả tiếng Việt?
  • Trêu hay chêu? Từ nào mới đúng chính tả tiếng Việt?

Bảng chữ cái tiếng Việt có bao nhiêu chữ?

Bảng chữ cái tiếng Việt hiện nay có 29 chữ cái, 5 dấu thanh câu và 10 số.

Bảng tổng hợp tên và cách phát âm chữ cái Tiếng Việt.

STT Chữ viết thường Chữ viết hoa Tên chữ Cách phát âm
1 a A a a
2 ă Ă á á
3 â Â
4 b B bờ
5 c C cờ
6 d D dờ
7 đ Đ đê đờ
8 e E e e
9 ê Ê ê ê
10 g G giê giờ
11 h H hát hờ
12 i I i/i ngắn i
13 k K ca ca/cờ
14 l L e-lờ lờ
15 m M em mờ/e-mờ mờ
16 n N em nờ/ e-nờ nờ
17 o O o o
18 ô Ô ô ô
19 ơ Ơ ơ ơ
20 p P pờ
21 q Q cu/quy quờ
22 r R e-rờ rờ
23 s S ét-xì sờ
24 t T tờ
25 u U u u
26 ư Ư ư ư
27 v V vờ
28 x X ích xì xờ
29 y Y i/i dài i

Hy vọng bài viết đã giải đáp hết tất cả thắc mắc của bạn về tiếng Việt cũng như cho bạn câu trả lời về câu hỏi ai là người phát minh ra tiếng Việt. Bạn đọc hãy cùng đón chờ những thông tin hữu ích khác của Du Lịch Sen Vàng nhé!

Xem thêm

Ai là người phát minh ra tiếng Việt? Nguồn gốc chữ Quốc ngữ

Bạn đã bao giờ thắc mắc rằng ai là người phát minh ra tiếng Việt chưa? Hay nguồn gốc tiếng Việt đến từ đâu? Cùng Du Lịch Sen Vàng tìm hiểu nhé!
Tiếng Việt là tiếng mẹ đẻ. Tuy nhiên nguồn gốc tiếng Việt bạn đã biết chưa? Vậy ai là người phát minh ra tiếng Việt? Hôm nay, Du Lịch Sen Vàng sẽ cho bạn câu trả lời chính xác trong bài viết này nhé!
Tiếng Việt là gì? Chữ Quốc ngữ là gì?
Tiếng Việt
Tiếng Việt hay còn được gọi là Việt ngữ. Tiếng Việt à ngôn ngữ của người Việt (người Kinh) và nó cũng là ngôn ngữ chính thức tại Việt Nam. Đây là tiếng mẹ đẻ của khoảng 85% dân cư tại Việt Nam, cùng với ba triệu người Việt Nam sinh sống ở nước ngoài.
Tiếng Việt là ngôn ngữ thứ hai của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam.
Tiếng Việt có nguồn gốc từ vựng vay mượn từ tiếng Hán, trước đây dùng chữ Hán (chữ Nho) để viết. Sau đó thì được cải biên thành chữ Nôm, nó được coi là một trong số các ngôn ngữ thuộc hệ ngôn ngữ Nam Á; là ngôn ngữ có số người nói nhiều nhất (nhiều hơn một số lần so với các ngôn ngữ khác cùng hệ cộng lại).
Ngày nay, tiếng Việt dùng bảng chữ cái Latinh, được gọi là chữ Quốc ngữ, cùng các dấu thanh để viết.

Chữ Quốc Ngữ
Chữ Quốc ngữ là tập hợp từ các chữ cái Latinh, các dấu phụ được dùng cùng với chữ cái đó để viết tiếng Việt. Chữ Quốc ngữ được tạo ra bởi các tu sĩ Dòng Tên Ý, Bồ Đào Nha và Pháp.
Chữ Quốc ngữ ra đời bằng cách cải tiến bảng chữ cái Latinh. Bên cạnh việc ghép âm dựa theo quy tắc chính tả của văn tự tiếng Bồ Đào Nha và một chút tiếng Ý.
Từ giữa thế kỷ XVI, nhiều giáo sĩ từ các nước châu Âu đã đến Việt Nam truyền đạo. Họ học tiếng Việt đồng thời dùng chữ cái La -tinh ghi âm tiếng Việt để phục vụ cho việc giảng dạy, dịch và in các sách đạo.
Lúc đầu, việc ghi âm tiếng Việt chưa được thống nhất. Mãi đến về sau, gần suốt nửa đầu thế kỷ XVII, họ mới xây dựng nên một lối viết tương đối thống nhất. Từ đó mà chữ Quốc ngữ ngữ ra đời.
Trong sự ra đời của chữ viết Quốc ngữ ngữ, có phần công sức hợp tác của nhiều người Việt Nam. Như những giáo sĩ A. đơ Rốt đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc hình thành chữ Quốc Ngữ.
Vào năm 1651, họ đã soạn thảo và xuất bản ở Rô -ma hai bộ sách chữ Quốc ngữ ngữ đầu tiên. Nó có giá trị hơn cả là cuốn từ điển Việt -Bồ Đào Nha-La tinh.
Ngày 10/4/1878, Thông tư của Giám đốc Nội vụ Béleard đã chính thức công nhận và đặt tên cho chữ mà các giáo sĩ phương Tây này tạo ra là Quốc ngữ ngữ.
Kể từ khi xuất hiện, chữ Quốc ngữ ngữ đã có những thay đổi tiến bộ nhất định để đạt tới độ hoàn thiện như hiện nay.
Ai là người phát minh ra tiếng Việt?
Ai là người phát minh ra tiếng Việt? Nguồn gốc tiếng Việt?
Ai là người phát minh ra tiếng Việt là một câu hỏi gây khá nhiều tranh luận, và đến giờ vẫn chưa có kết luận chính xác về nó. Vì để hình thành và phát triển tiếng Việt có rất nhiều công sức của nhiều giáo sĩ phương Tây.
Tuy nhiên, các chuyên gia hay học giả trong và ngoài nước đã dành nhiều thời gian tìm hiểu xem ai là người có công đầu với chữ Quốc ngữ ngữ Việt Nam. Alexandre de Rhodes là một trong những cái tên được nhiều người nhắc đến nhiều nhất.

Ông là một giáo sĩ người Pháp (1591-1660) được người dân Việt Nam và thế giới biết đến rộng rãi qua 2 cuốn sách: Phép giảng tám ngày bằng Quốc ngữ ngữ được tòa thánh La Mã cho xuất bản năm 1651 và cuốn từ điển An Nam – Bồ Đào Nha – Latin (gọi tắt Tự điển Việt – Bồ – La).
Alexandre de Rhodes được đánh giá là người có công hoàn thiện chữ Quốc ngữ ngữ thông qua việc tu chỉnh, biên soạn ra hai tác phẩm trên. Chính vì vậy, từ lâu giáo sĩ này được các học giả trong và ngoài nước coi là một trong những tên tuổi lớn có công góp phần tạo ra chữ Quốc ngữ ngữ.
Vì sao chữ Quốc Ngữ ra đời và trở thành chữ viết chính của dân tộc ta?
Từ giữa thế kỷ XVI, nhiều giáo sĩ từ các nước châu Âu đã đến Việt Nam truyền đạo. Họ học tiếng Việt đồng thời dùng chữ cái La -tinh ghi âm tiếng Việt để phục vụ cho việc giảng dạy, dịch và in các sách đạo.
Để có thể truyền lại kinh sách và giảng dạy một cách tốt hơn, các giáo sĩ đã nghĩ ra phương pháp “Latin hóa chữ tượng hình”. Và họ đã làm việc này ở Ấn Độ, Trung Quốc và Nhật Bản. Cho nên khi đến Việt Nam họ cũng đã bắt đầu La-tinh hóa chữ tiếng Việt.
Lúc đầu, việc ghi âm tiếng Việt chưa được thống nhất. Mãi đến về sau, gần suốt nửa đầu thế kỷ XVII, họ mới xây dựng nên một lối viết tương đối thống nhất. Từ đó mà chữ Quốc ngữ ngữ ra đời.
Trong sự ra đời của chữ viết Quốc ngữ ngữ, có phần công sức hợp tác của nhiều người Việt Nam. Nhưng những giáo sĩ A. đơ Rốt đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc hình thành chữ Quốc Ngữ.
Vào năm 1651, họ đã soạn thảo và xuất bản ở Rô -ma hai bộ sách chữ Quốc ngữ ngữ đầu tiên. Nó có giá trị hơn cả là cuốn từ điển Việt – Bồ Đào Nha-La tinh.
Ngày 10/4/1878, Thông tư của Giám đốc Nội vụ Béleard đã chính thức công nhận và đặt tên cho chữ mà các giáo sĩ phương Tây này tạo ra là Quốc ngữ ngữ.
Kể từ khi xuất hiện, chữ Quốc ngữ ngữ đã có những thay đổi tiến bộ nhất định để đạt tới độ hoàn thiện như hiện nay.

Chữ Quốc Ngữ ra đời trở thành chữ viết chính của nước ta cho đến ngày nay vì:
Đây là loại chữ viết vừa tiện lợi vừa  khoa học lại dễ phổ biến và là công cụ thông tin rất thuận tiện.
Bên cạnh đó chữ Quốc ngữ ngữ có vai trò quan trọng góp phần đắc lực vào việc phát triển văn hóa, truyền bá khoa học trong các thế kỉ sau, đặc biệt trong văn học viết tại Việt Nam.

Xem thêm:
Di dời hay di rời là từ đúng chính tả tiếng Việt?
Che dấu hay che giấu? Đâu mới đúng chính tả tiếng Việt?
Trêu hay chêu? Từ nào mới đúng chính tả tiếng Việt?

Bảng chữ cái tiếng Việt có bao nhiêu chữ?
Bảng chữ cái tiếng Việt hiện nay có 29 chữ cái, 5 dấu thanh câu và 10 số.
Bảng tổng hợp tên và cách phát âm chữ cái Tiếng Việt.
STT
Chữ viết thường
Chữ viết hoa
Tên chữ
Cách phát âm
1
a
A
a
a
2
ă
Ă
á
á
3
â
Â


4
b
B

bờ
5
c
C

cờ
6
d
D

dờ
7
đ
Đ
đê
đờ
8
e
E
e
e
9
ê
Ê
ê
ê
10
g
G
giê
giờ
11
h
H
hát
hờ
12
i
I
i/i ngắn
i
13
k
K
ca
ca/cờ
14
l
L
e-lờ
lờ
15
m
M
em mờ/e-mờ
mờ
16
n
N
em nờ/ e-nờ
nờ
17
o
O
o
o
18
ô
Ô
ô
ô
19
ơ
Ơ
ơ
ơ
20
p
P

pờ
21
q
Q
cu/quy
quờ
22
r
R
e-rờ
rờ
23
s
S
ét-xì
sờ
24
t
T

tờ
25
u
U
u
u
26
ư
Ư
ư
ư
27
v
V

vờ
28
x
X
ích xì
xờ
29
y
Y
i/i dài
i
Hy vọng bài viết đã giải đáp hết tất cả thắc mắc của bạn về tiếng Việt cũng như cho bạn câu trả lời về câu hỏi ai là người phát minh ra tiếng Việt. Bạn đọc hãy cùng đón chờ những thông tin hữu ích khác của Du Lịch Sen Vàng nhé!

#là #người #phát #minh #tiếng #Việt #Nguồn #gốc #chữ #Quốc #ngữ

  • Tổng Hợp: Du Lịch Sen Vàng
  • #là #người #phát #minh #tiếng #Việt #Nguồn #gốc #chữ #Quốc #ngữ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button