Pháp Luật

Dự thảo Luật thi đua khen thưởng

Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi

Dự thảo Luật Thi đua, khen thưởng đang đề xuất thêm mới 07 điều, trong đó có 04 điều mới hoàn toàn và 03 điều mới tách ra từ các điều của Luật hiện hành.

Nội dung chi tiết Dự thảo Luật Thi đua, khen thưởng 2019 mời các bạn xem trên file PDF hoặc file Tải về.

So sánh Luật thi đua khen thưởng và Luật thi đua khen thưởng sửa đổi

LUẬT THI ĐUA , KHEN THƯỞNG HIỆN HÀNH

DỰ THẢO LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU LUẬT THI ĐUA , KHEN THƯỞNG

Căn cứ vào Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;

Luật này quy định về thi đua, khen thưởng.

Căn cứ Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10

Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng đã được thông qua tại kỳ họp thứ 4 ngày 26 tháng 11 năm 2003 và kỳ họp thứ 7 ngày 14 tháng 6 năm 2005 Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (khóa XI).

Chương I

Những quy định chung

Điều 1.

Luật này quy định về đối tượng, phạm vi, nguyên tắc, hình thức, tiêu chuẩn, thẩm quyền và trình tự, thủ tục thi đua khen thưởng.

Điều 2.

Luật này áp dụng đối với cá nhân, tập thể người Việt Nam, người Việt Nam ở nước ngoài và cá nhân, tập thể người nước ngoài.

Điều 3.

Trong luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thi đua là hoạt động có tổ chức với sự tham gia tự nguyện của cá nhân, tập thể nhằm phấn đấu đạt được thành tích tốt nhất trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

2. Khen thưởng là việc ghi nhận, biểu dương, tôn vinh công trạng và khuyến khích bằng lợi ích vật chất đối với cá nhân, tập thể có thành tích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

3. Danh hiệu thi đua là hình thức ghi nhận, biểu dương, tôn vinh cá nhân, tập thể có thành tích trong phong trào thi đua.

Điều 4. Nhà nước thực hiện khen thưởng qua tổng kết thành tích các giai đoạn cách mạng; khen thưởng thường xuyên và đột xuất; khen thưởng theo niên hạn công tác và khen thưởng đối ngoại.

1. Điều 4 sửa đổi như sau:

Điều 4. Nhà nước thực hiện khen thưởng qua tổng kết thành tích các giai đoạn cách mạng; khen thưởng thường xuyên và đột xuất; khen thưởng theo niên hạn công tác và khen thưởng đối ngoại.

Đối với cá nhân là lãnh đạo, quản lý không khen thưởng thưởng thường xuyên, chỉ khen thưởng có trình cống hiến vào thời điểm trước khi nghỉ hưu.

Điều 5. Mục tiêu của thi đua nhằm tạo động lực động viên, lôi cuốn, khuyến khích mọi cá nhân, tập thể phát huy truyền thống yêu nước, năng động, sáng tạo vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

Điều 6.

1. Nguyên tắc thi đua gồm:

a) Tự nguyện, tự giác, công khai;

b) Đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển.

2. Nguyên tắc khen thưởng gồm:

a) Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời;

b) Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng;

c) Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng;

d) Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất.

2. Điều 6 sửa đổi Điểm c và bổ sung Điểm đ Khoản 2 như sau:

Điều 6.

1. Nguyên tắc thi đua gồm:

a) Tự nguyện, tự giác, công khai;

b) Đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển.

2. Nguyên tắc khen thưởng gồm:

a) Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời;

b) Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng;

c) Bảo đảm thống nhất giữa hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng; thành tích đến đâu khen thưởng đến đó;

d) Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất”;

đ) Đảm bảo các nguyên tắc về bình đẳng giới”.

Điều 7.

Danh hiệu thi đua gồm:

1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân;

2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể;

3. Danh hiệu thi đua đối với hộ gia đình.

Điều 8.

Các hình thức khen thưởng gồm:

1. Huân chương;

2. Huy chương;

3. Danh hiệu vinh dự nhà nước;

4. “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”;

5. Kỷ niệm chương; Huy hiệu;

6. Bằng khen;

7. Giấy khen.

Điều 9.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật .

Điều 10.

1. Căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua:

a) Phong trào thi đua;

b) Đăng ký tham gia thi đua;

c) Thành tích thi đua;

d) Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua.

2. Căn cứ xét khen thưởng:

a) Tiêu chuẩn khen thưởng;

b) Phạm vi, mức độ ảnh hưởng của thành tích;

c) Trách nhiệm và hoàn cảnh cụ thể lập được thành tích.

Điều 11.

Nhà nước bảo đảm mọi quyền lợi về tinh thần và vật chất của cá nhân, tập thể được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Nhà nước dành ngân sách thích đáng cho công tác thi đua, khen thưởng; khuyến khích mọi cá nhân, tập thể người Việt Nam và nước ngoài tham gia đóng góp vào Quỹ thi đua, khen thưởng của Nhà nước.

Điều 12.

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

1. Tuyên truyền, động viên các thành viên của mình và tham gia với các cơ quan chức năng tuyên truyền, động viên nhân dân thực hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng;

2. Tổ chức hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước tổ chức các cuộc vận động, các phong trào thi đua.

3. Giám sát việc thực hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Điều 13.

Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm thường xuyên tuyên truyền, phổ biến, nêu gương các điển hình tiên tiến, người tốt, việc tốt, cổ động phong trào thi đua, khen thưởng.

Điều 14.

Nghiêm cấm các hành vi sau đây:

1. Tổ chức thi đua, khen thưởng trái với chính sách, pháp luật của nhà nước; lợi dụng thi đua, khen thưởng để vụ lợi;

2. Cản trở hoặc ép buộc tham gia các phong trào thi đua;

3. Kê khai gian dối, làm giả hồ sơ, xác nhận, đề nghị sai trong thi đua, khen thưởng;

4. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn để đề nghị, quyết định khen thưởng trái pháp luật;

5. Lãng phí tài sản của Nhà nước, của tập thể trong thi đua, khen thưởng.

Chương II

Tổ chức thi đua, danh hiệu thi đua và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua

Điều 15.

1. Hình thức tổ chức thi đua gồm:

a) Thi đua thường xuyên;

b) Thi đua theo đợt.

2. Phạm vi thi đua gồm:

a) Toàn quốc;

b) Bộ, ban, ngành, đoàn thể, địa phương và cơ sở.

Điều 16.

Nội dung tổ chức phong trào thi đua gồm:

1. Xác định mục tiêu, phạm vi, đối tượng và nội dung thi đua;

2. Xác định chỉ tiêu, khẩu hiệu và thời gian thi đua;

3. Xác định biện pháp tổ chức phong trào thi đua;

4. Phát động, chỉ đạo thực hiện phong trào thi đua;

5. Sơ kết, tổng kết và khen thưởng thi đua.

Điều 17.

Cơ quan, tổ chức, đơn vị phát động phong trào thi đua có trách nhiệm:

1. Tổ chức phong trào thi đua gắn với lao động, sản xuất, học tập, công tác và chiến đấu;

2. Tổ chức các hoạt động thiết thực nhằm động viên, khích lệ mọi người tự giác, hăng hái thi đua lao động, sản xuất, học tập, công tác, chiến đấu, cần kiệm, sáng tạo, cống hiến sức lực, trí tuệ, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc;

3. Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện, sơ kết, tổng kết công tác thi đua;

4. Phát hiện, tuyên truyền, phổ biến để học tập và nhân rộng các gương điển hình tiên tiến;

5. Thực hiện tốt chính sách khen thưởng nhằm động viên mọi người tích cực thi đua lao động, sản xuất, học tập, công tác và chiến đấu.

Điều 18.

1. Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi cả nước.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, lãnh đạo ban, ngành, cơ quan, tổ chức ở Trung ương phát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong ngành và lĩnh vực do mình phụ trách.

3. Chủ tịch UBND các cấp phát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi địa phương.

4. Lãnh đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị phát động chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Điều 19.

Cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng có trách nhiệm:

1. Tham mưu, đề xuất chủ trương trong công tác thi đua.

2. Xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung thi đua.

3. Hướng dẫn tổ chức thi đua và kiểm tra thực hiện

4. Tham mưu việc sơ kết, tổng kết, đề xuất khen thưởng và kiến nghị đổi mới công tác thi đua, khen thưởng.

Điều 20.

1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân gồm:

a) “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”;

b) “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”;

c) “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;

d) “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”.

2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể gồm:

a) “Cờ thi đua của Chính phủ”;

b) Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương;

c) “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”;

d) “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”;

đ) Danh hiệu thi đua đối với thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố và tương đương là thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hóa.

3. Danh thiệu thi đua đối với hộ gia đình là “Gia đình văn hóa”.

4. Các danh hiệu thi đua được xét tặng hàng năm hoặc theo đợt.

3. Điều 20 sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 20.

1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân gồm:

a) “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”;

b) “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”;

c) “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;

d) “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”;

đ) Đề nghị bổ sung danh hiệu “Lao động giỏi”.

2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể gồm:

a) “Cờ thi đua của Chính phủ”;

b) Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;

c) Đề nghị bổ sung Cờ thi đua cấp Tổng cục, Quân khu, Quân chủng,Quân đoàn, Binh chủng (và tương đương); Cờ thi đua cấp huyện;

d) “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”;

đ) “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”;

e) Đề nghị bổ sung danh hiệu “Tập thể lao động giỏi”

h) Danh hiệu thi đua đối với thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố và tương đương là thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hóa.

3. Danh thiệu thi đua đối với hộ gia đình là “Gia đình văn hóa”.

4. Các danh hiệu thi đua được xét tặng hàng năm hoặc theo đợt.

Điều 21.

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có hai lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, Tỉnh, đoàn thể trung ương.

4. Điều 21 sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 21.

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất được lựa chọn trong số những cá nhân có hai lần đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”.

Điều 22.

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương” được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có ba lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.

5. Điều 22 sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 22.

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương” được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất được lựa chọn trong số những cá nhân có năm lần đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.

Điều 23.

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Đạt các tiêu chuẩn của danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”.

2. Có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng năng suất lao động.

Điều 24.

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng cho cán bộ, công chức, công nhân, viên chức đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;

b) Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua.

c) Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ.

d) Có đạo đức, lối sống lành mạnh.

2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, chiến sĩ quân đội nhân dân sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, chiến sĩ Công an nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 điều này được xét tặng danh hiệu “chiến sĩ tiên tiến”.

3. Người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này mà gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước, có đạo đức, lối sống lành mạnh, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua sản xuất hoạt động xã hội và lao động có năng suất cao thì được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

Điều 25.

“Cờ thi đua của Chính phủ” được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Có thành tích, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong toàn quốc;

2. Có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu cho cả nước học tập;

3. Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.

Điều 26.

Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được xét tặng cho tập thể thuộc Bộ, ngành, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc của cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;

2. Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương học tập;

3. Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.

6. Sửa đổi Khoản 1, 2 Điều 26 và bổ sung Điều 26a sau Điều 26 như sau:

“Điều 26.

Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được xét tặng cho tập thể thuộc Bộ, ngành, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc của cấp Bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;

2. Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương học tập;

3. Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.

“Điều 26a.

Cờ thi đua cấp Tổng cục, Quân khu, Quân chủng, Quân đoàn, Binh chủng (và tương đương); Cờ thi đua cấp huyện xét tặng cho tập thể, đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc của cấp Tổng cục thuộc, Quân khu, Quân chủng, Quân đoàn, Binh chủng (và tương đương) và cấp huyện;

2. Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác học tập;

3. Nội bộ đoàn kết, tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội”.

Điều 27.

1. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với nhà nước;

b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;

c) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

d) Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

đ) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

2. Tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều này có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “chiến sĩ tiên tiến” thì được xét tặng danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”.

7. Sửa đổi Điểm c Khoản 1, 2 Điều 27 như sau:

“Điều 27.

1. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với nhà nước;

b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;

c) Có 90% trở lên cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

d) Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

đ) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

2. Tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều này có 90% trở lên cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” thì được xét tặng danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”.

Điều 28.

1. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao;

b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả.

c) Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

d) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước.

2. Tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” thì được xét tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”.

Điều 29.

Danh hiệu “Gia đình văn hóa” ở xã, phường, thị trấn được xét tặng cho hộ gia đình đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương nơi cư trú;

2. Gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ; tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng;

3. Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả.

Điều 30.

Danh hiệu thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hóa được xét tặng cho thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố và tương đương đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển;

2. Đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh, phong phú;

3. Môi trường cảnh quan sạch đẹp;

4. Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

5. Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng.

Điều 31.

1. Danh hiệu, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội do cơ quan Trung ương của các tổ chức này quy định và được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ương.

2. Danh hiệu, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với cá nhân, tập thể những người đang học tập tại nhà trường hoặc cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

Chương III

Hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng

Mục I

Huân chương

Điều 32.

Huân chương để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có công trạng, lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 33.

1. Huân chương gồm:

a) “Huân chương Sao vàng”;

b) “Huân chương Hồ Chí Minh”;

c) “Huân chương Độc lập” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;

d) “Huân chương Quân công” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;

đ) “Huân chương Lao động” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;

e) “Huân chương Bảo vệ tổ quốc” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;

g) “Huân chương chiến công” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;

h) “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”;

i) “Huân chương Dũng cảm”;

k) “Huân chương Hữu nghị”.

2. Hình thức các loại, hạng huân chương được phân biệt bằng màu sắc, số sao, số vạch trên dải và cuống huân chương.

Điều 34.

1. “Huân chương Sao vàng” là huân chương cao quý nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. “Huân chương Sao vàng” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc;

b) Có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc đối với đất nước ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.

3. “Huân chương Sao vàng” để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 10 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 50 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng “Huân chương Hồ Chí Minh” phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 45 năm trở lên.

4. Tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc và có quá trình xây dựng và phát triển là 20 năm kể từ khi được tặng thưởng “Huân chương Sao vàng” lần thứ nhất thì được xét tặng “Huân chương Sao vàng” lần thứ hai.

8. Điều 34 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 34.

1. “Huân chương Sao vàng” là huân chương cao quý nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. “Huân chương Sao vàng” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc;

b) Có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc đối với đất nước ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.

3. “Huân chương Sao vàng” để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng thưởng “Huân chương Hồ Chí Minh từ 10 năm trở lên;

b) Trong thời gian đó liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và có 5 lần được tặng“Cờ thi đua của Chính phủ”; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

c) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 50 năm trở lên.

4. Tập thể có quá trình xây dựng và phát triển 25 năm kể từ khi được tặng thưởng “Huân chương Sao vàng” lần thứ nhất, liên tục 10 năm trước thời điểm đề nghị có thành tích đặc biệt xuất sắc, trong đó năm lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh thì được xét tặng “Huân chương Sao vàng” lần thứ hai.

5. Nguyên thủ quốc gia nước ngoài có công lao to lớn với dân tộc Việt Nam, được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thừa nhận, tôn vinh”.

Điều 35.

1. “Huân chương Hồ Chí Minh” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có công lao to lớn, có nhiều thành tích xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.

2. “Huân chương Hồ Chí Minh” để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;

b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 40 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng “Huân chương Độc lập” hạng nhất hoặc “Huân chương Quân công” hạng nhất phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 35 năm trở lên.

9. Điều 35 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 35.

1. “Huân chương Hồ Chí Minh” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có công lao to lớn, có nhiều thành tích xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.

2. “Huân chương Hồ Chí Minh” để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng “Huân chương Độc lập hạng Nhất” hoặc “Huân chương Quân công hạng Nhất” từ 10 năm trở lên;

b) Trong thời gian đó liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và có 3 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;

c) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 45 năm trở lên.

3. Tập thể có quá trình xây dựng và phát triển 20 năm kể từ khi được tặng thưởng “Huân chương Hồ Chí Minh” lần thứ nhất, liên tục 10 năm trước thời điểm đề nghị có thành tích xuất sắc, trong đó ba lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh thì được xét tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” lần thứ hai.

4. Cá nhân, tập thể nước ngoài có thành tích đặc biệt xuất sắc đối với dân tộc Việt Nam, được Nhà nước Việt Nam thừa nhận, tôn vinh”.

Điều 36.

1. “Huân chương Độc lập” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.

2. “Huân chương Độc lập” hạng Nhất để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên, trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;

b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 30 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng “Huân chương Độc lập” hạng Nhì phải có quá tình xây dựng và phát triển từ 25 năm trở lên.

10. Điều 36 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 36.

1. “Huân chương Độc lập” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích đặc biệt xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.

b) Có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể.

2. “Huân chương Độc lập” hạng Nhất để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhì từ 10 năm trở lên;

b) Trong thời gian đó liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và có 3 lần được tặng “Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;

c) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 40 năm trở lên.

3. Người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài, tập thể người nước ngoài có thành tích đặc biệt xuất sắc đối với Nhà nước Việt Nam được bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận, đề nghị”.

Điều 37.

1. “Huân chương Độc lập” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có nhiều thành tích xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.

2. “Huân chương Độc lập” hạng Nhì để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên, trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;

b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 25 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng “Huân chương Độc lập hạng Ba” phải có quá tình xây dựng và phát triển từ 20 năm trở lên.

11. Điều 37 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 37.

1. “Huân chương Độc lập” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.

b) Có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể.

2. “Huân chương Độc lập” hạng Nhì để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng thưởng Huân chương Độc lậphạng Ba từ 10 năm trở lên;

b) Trong thời gian đó liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và có 2 lần được tặng “Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;

c) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 35 năm trở lên.

3. Người nước ngoài và người Việt nam ở nước ngoài, tập thể người nước ngoài có nhiều thành tích xuất sắc đối với Nhà nước Việt Nam được bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận, đề nghị”.

Điều 38.

1. “Huân chương Độc lập” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.

2. “Huân chương Độc lập” hạng Ba để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; Nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;

b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 20 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động hạng Nhất” phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 15 năm trở lên.

12. Điều 38 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 38.

1. “Huân chương Độc lập” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.

b) Có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể.

2. “Huân chương Độc lập” hạng Ba để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhất từ 10 năm trở lên;

b) Trong thời gian đó liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và có 2 lần được tặng“Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;

c) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 30 năm trở lên.

3. Người nước ngoài và người Việt nam ở nước ngoài, tập thể người nước ngoài có thành tích xuất sắc đối với Nhà nước Việt Nam được bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận, đề nghị”.

Điều 39.

1. “Huân chương Quân công hạng Nhất” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc, quả cảm trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, có tác dụng nêu gương sáng trong toàn quốc.

2. “Huân chương Quân công” hạng Nhất để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;

b) Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 30 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng “Huân chương Quân công” hạng Nhì phải có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 25 năm trở lên.

13. Điều 39 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 39.

1. Huân chương Quân công hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích d?t xu?t đặc biệt xuất sắc trong huấn luyện, s?n sàng chi?n d?u, xây dựng lực lượng,củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân ho?c hy sinh anh dung, được nêu gương trong toàn quốc.

b) Có quá trình cống hiến lâu dài trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.

2. Huân chương Quân công hạng Nhất để tặng cho tập thể trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng thưởng Huân chương Quân công hạng Nhì từ 10 năm trở lên; trong thời gian đó liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có 2 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 3 lần được tặng “Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”; nội bộ đoàn kết, tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình xây dựng và trưởng thành từ 40 năm trở lên”.

b) Lập được thành tích, chiến công đột xuất đặc biệt xuất sắc trong huấn luyện, s?n sàng chi?n d?u xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, được nêu gương trong toàn quốc”.

Điều 40.

1. “Huân chương Quân công” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc, trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, có tác dụng nêu gương sáng trong lực lượng vũ trang nhân dân.

2. “Huân chương Quân công” hạng Nhì để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

b) Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 25 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng “Huân chương Quân công” hạng ba phải có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 20 năm trở lên.

14. Điều 40 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 40.

1. Huân chương Quân công hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích, chiến công đột xuất đặc biệt xuất sắc trong huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, được nêu gương trong toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân.

b) Có quá trình cống hiến lâu dài trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.

2. Huân chương Quân công hạng Nhì để tặng cho tập thể trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng thưởng Huân chương Quân công hạng Ba từ 10 năm trở lên; trong thời gian đó liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có 2 lần được tặng cờ thi đua của Chính phủ và 2 lần được tặng cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”; nội bộ đoàn kết, tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; có quá trình xây dựng và trưởng thành từ 35 năm trở lên”.

b) Lập được thành tích, chiến công đột xuất đặc biệt xuất sắc trong huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, được nêu gương trong toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân”.

Điều 41.

1. “Huân chương Quân công” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, có tác dụng nêu gương sáng trong toàn quân khu, quân đoàn, quân binh chủng, tổng cục và tương đương.

2. “Huân chương Quân công” hạng Ba để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;

b) Có quá trình chiến đấu, phục chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 20 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng “Huân chương Bảo vệ tổ quốc” hạng nhất hoặc “Huân chương chiến công” hạng nhất phải có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 15 năm trở lên.

15. Điều 41 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 41.

1. Huân chương Quân công hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích, chiến công đột xuất đặc biệt xuất sắc trong huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dung, được nêu gương trong toàn quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương.

b) Có quá trình cống hiến lâu dài trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.

2. Huân chương Quân công hạng Ba để tặng cho tập thể trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất từ 10 năm trở lên; trong thời gian đó liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 2 lần được tặng “Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”; nội bộ đoàn kết, tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; có quá trình xây dựng và trưởng thành từ 30 năm trở lên”.

a) Lập được thành tích, chiến công đột xuất đặc biệt xuất sắc trong huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, được nêu gương trong toàn quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương”.

Điều 42.

1. “Huân chương Lao động” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có thành tích xuất sắc trong lao động, sáng tạo, xây dựng Tổ quốc.

2. “Huân chương Lao động” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng Nhì và sau đó được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

b) Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp Nhà nước.

c) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể.

3. “Huân chương Lao động” hạng Nhất để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng Nhì, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyết thắng” và có ba lần được tặng Cờ thi đua cấp Bộ ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc hai lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”.

b) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất.

16. Điều 42 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 42.

1. “Huân chương Lao động” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có thành tích xuất sắc trong lao động, sáng tạo, xây dựng Tổ quốc.

2. “Huân chương Lao động” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a)Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp Nhà nước.

b) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất.

c) Có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể.

3. “Huân chương Lao động” hạng Nhất để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng Nhì từ 10 năm trở lên; trong thời gian đó liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có 2 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” hoặc 3 lần được tặng“Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương” và năm lần đạt danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyết thắng”; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; có quá trình xây dựng và phát triển từ 25 năm trở lên.

b) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất.

3. Người nước ngoài và người Việt nam ở nước ngoài có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp cho sự phát triển kinh tế – xã hội của nước Việt Nam được bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận, đề nghị”.

Điều 43.

1. “Huân chương Lao động” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng Ba, sau đó có hai lần được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương hoặc một lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng chính phủ”.

b) Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể.

2. “Huân chương Lao động” hạng Nhì để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng Ba, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyết thắng” và có hai lần được tặng Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”.

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất.

17. Điều 43 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 43.

1. “Huân chương Lao động” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp Bộ,ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất.

c) Có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể.

2. “Huân chương Lao động” hạng Nhì để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng Ba từ 10 năm trở lên; trong thời gian đó liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” hoặc 2 lần được tặng“Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương” và 5 lần đạt danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyết thắng”; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; có quá trình xây dựng và phát triển từ 20 năm trở lên.

b) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất.

3. Người nước ngoài và người Việt nam ở nước ngoài có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp cho sự phát triển kinh tế – xã hội của nước Việt Nam được bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận, đề nghị”.

Điều 44.

1. “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có 7 năm liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở” và có hai lần được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”;

b) Có công trình khoa học, nghệ thuật hoặc có sáng kiến, giải pháp hữu ích được Hội đồng khoa học cấp Bộ đánh giá xuất sắc, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao, thiết thực.

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể.

2. “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có 5 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyết thắng” và có một lần được tặng Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”.

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất.

18. Điều 44 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 44.

1. Huân chương Lao động hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có công trình khoa học, nghệ thuật hoặc có sáng kiến, giải pháp hữu ích được Hội đồng khoa học cấp Bộ, cấp tỉnh đánh giá xuất sắc, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả, thiết thực;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất.

c) Có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể.

2. “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng“Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương”; lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 10 năm trở lên trước thời điểm đề nghị, trong thời gian đó có 5 lần đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyết thắng”; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; có quá trình xây dựng và phát triển từ 15 năm trở lên.

b) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất.

3. Người nước ngoài và người Việt nam ở nước ngoài có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp cho sự phát triển kinh tế – xã hội của nước Việt Nam được bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận, đề nghị”.

Điều 45:

1. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.

2. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì và sau đó được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

b) Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp Nhà nước.

c) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân.

3. “Huân chương Bảo vệ tổ quốc” hạng Nhất để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng “Huân chương bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyết thắng” và có ba lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc hai lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”.

b) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất.

19. Điều 45 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 45.

1. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.

2. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học, tác phẩm xuất sắc cấp Nhà nước về đề tài liên quan đến phục vụ quốc phòng, an ninh được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

b) Lập được thành tích đột xuất đặc biệt xuất sắc trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.

c) Có quá trình cống hiến lâu dài trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.

3. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất” để tặng cho tập thể trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì” từ 10 năm trở lên;trong thời gian đó liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có 3 lần được tặng“Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương” và 5 lần đạt danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyết thắng” ; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; có quá trình xây dựng và phát triển từ 25 năm trở lên.

b) Lập được thành tích đột xuất đặc biệt xuất sắc trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân”.

Điều 46.

1. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba và sau đó hai lần được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”.

b) Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân.

2. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyết thắng” và có hai lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể, trung ương hoặc một lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”.

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất.

20. Điều 46 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 46.

1. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học, tác phẩm xuất sắc cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương về đề tài liên quan đến phục vụ quốc phòng, an ninh được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

c) Lập được thành tích đột xuất đặc biệt xuất sắc trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.

c) Có quá trình cống hiến lâu dài trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.

2. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì” để tặng cho tập thể trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba” từ 10 năm trở lên; trong thời gian đó liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có 2 lần được tặng “Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương” và 5 lần đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc ” hoặc “Đơn vị quyết thắng”; nội bộ đoàn kết, tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; có quá trình xây dựng và phát triển 20 năm trở lên.

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân”.

Điều 47.

1. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có 7 năm liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở” và có hai lần được tặng bằng khen cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng “Bằng khen của thủ tướng Chính phủ”;

b) Có công trình khoa học, nghệ thuật hoặc có sáng kiến, giải pháp hữu ích được Hội đồng khoa học cấp bộ đánh giá xuất sắc, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao, thiết thực ;

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân.

2. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a.) Có 5 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc’ hoặc “Đơn vị quyết thắng” và có một lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất.

21. Điều 47 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 47.

1. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học, tác phẩm xuất sắc cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương về đề tài liên quan đến phục vụ quốc phòng, an ninh được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.

c) Có qúa trình cống hiến lâu dài trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.

2. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba” để tặng cho tập thể trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Đã được tặng“Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương”; lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 10 năm trở lên trước thời điểm đề nghị, trong thời gian đó có 5 lần đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyết thắng”; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; có quá trình xây dựng và phát triển từ 15 năm trở lên.

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân”.

Điều 48.

1. “Huân chương Chiến công” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể được chiến công đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu.

2. “Huân chương Chiến công” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu.

3. “Huân chương Chiến công” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể dũng cảm, mưu trí, sáng tạo, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu

22. Điều 48 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 48.

1. “Huân chương Chiến công hạng Nhất” để tặng cho tập thể; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân trong quân đội nhân dân, công an nhân dân và các tầng lớp nhân dân lập được chiến công đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu. Thành tích đạt được có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quốc, được Nhà nước ghi nhận.

2. “Huân chương Chiến công hạng Nhì” để tặng cho tập thể; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân trong quân đội nhân dân, công an nhân dân và các tầng lớp nhân dân lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu. Thành tích đạt được có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quân hoặc toàn lực lượng công an nhân dân, được cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ghi nhận.

3. “Huân chương Chiến công hạng Ba” để tặng cho tập thể; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân trong quân đội nhân dân, công an nhân dân và các tầng lớp nhân dân lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu. Thành tích đạt được có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quân khu, quân chủng, quân đoàn, tổng cục, được cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ghi nhận”.

Điều 49.

“Huân chương Đại đoàn kết dân tộc” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến, có công lao to lớn, thành tích đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc.

Điều 50.

“Huân chương Dũng cảm” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của nhà nước, của nhân dân.

Điều 51.

“Huân chương Hữu Nghị” để tặng hoặc truy tặng cho người nước ngoài, tặng cho tập thể người nước ngoài có những đóng góp to lớn trong xây dựng, củng cố và phát triển tình hữu nghị giữa Việt Nam và các nước trên thế giới.

Mục II

Huy chương

Điều 52.

Huy chương để tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng làm việc trong cơ quan đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân và người nước ngoài đã có thời gian cống hiến, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

23. Điều 52 được sửa đổi như sau:

Điều 52.

Huy chương để tặng hoặc truy tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân, viên chức công an làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân và người nước ngoài đã có thời gian cống hiến, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.

Điều 53.

1. Huy chương gồm:

a)”Huy chương Quân kỳ quyết thắng”;

b) “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”;

c) “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;

d) “Huy chương Hữu nghị”.

2. Hình thức các loại, hạng huy được phân biệt bằng màu sắc, số vạch trên dải và cuống huy chương.

Điều 54.

“Huy chương Quân kỳ quyết thắng” để tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng có thời gian phục vụ liên tục trong Quân đội nhân dân từ 25 năm trở lên.

24. Điều 54 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 54.

“Huy chương Quân kỳ quyết thắng” để tặng hoặc truy tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phũng; có quá trình cống hiến liên tục trong quân đội nhân dân từ 25 năm trở lên; hoàn thành xuất sắc chức trách, nhiệm vụ được giao”.

Điều 55.

“Huy chương Vì an ninh Tổ quốc” để tặng cho sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, có thời gian phục vụ liên tục trong Công an nhân dân từ 25 năm trở lên.

25. Điều 55 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 55.

“Huy chương Vì an ninh Tổ quốc” để tặng hoặc truy tặng cho sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công an; có quá trình cống hiến liên tục trong Công an nhân nhân từ 25 năm trở lên; hoàn thành xuất sắc chức trách, nhiệm vụ được giao”.

Điều 56.

1. “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” để tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

2. Tiêu chuẩn xét tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này như sau:

a). “Huy chương chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhất để tặng cho cá nhân có thời gian công tác từ 15 năm trở lên;

b) “Huy chương chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhì để tặng cho cá nhân có thời gian công tác từ 10 năm trở lên;

c) “Huy chương Chương chiến sĩ vẻ vang” hạng Ba để tặng cho cá nhân có thời gian công tác từ 5 năm trở lên.

26. Điều 56 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 56.

1. “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” để tặng hoặc truy tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công an, có thành tích và cống hiến trong sự nghiệp xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.

2. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Huy chương Chiến sĩ vẻ vang

a) Huy chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến liên tục trong Quân đội nhân dân, Công an nhân nhân t? 20 năm trở lên; hoàn thành xuất sắc chức trách, nhiệm vụ được giao.

b) “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhì” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến liên tục trong Quân đội nhân dân, Công an nhân nhân, từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm; hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ được giao.

c) Huy chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến liên tục trong Quân đội nhân dân, Công an nhân nhân, từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm; luôn hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao; Hạ sỹ quan, chiến sỹ trực tiếp làm nhiệm vụ tại vùng biên giới, hải đảo,vùng có khó khăn đặc biệt có thời gian liên tục dưới 3 năm, hoàn thành nhiệm vụ được giao”.

Điều 57:

“Huy chương Hữu nghị” để tặng cho người nước ngoài, có thời gian làm việc tại Việt Nam, có nhiều đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.

Mục III

Danh hiệu Vinh dự Nhà nước

Điều 58:

1. Danh hiệu vinh dự nhà nước để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có những đóng góp đặc biệt xuất sắc vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

2. Danh hiệu vinh dự nhà nước gồm:

a)” Tỉnh Anh hùng”, “Thành phố Anh hùng”;

b) “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng”;

c) “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”;

d). “Anh hùng Lao động”;

đ). “Nhà giáo Nhân dân”. “Nhà giáo Ưu tú”;

e) “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú”;

g) “Nghệ sĩ Nhân dân”, “Nghệ sĩ Ưu tú”;

h) “Nghệ nhân Nhân dân”. “Nghệ nhân Ưu tú”.

27. Điều 58 được, sủa đổi, bổ sung như sau:

Điều 58.

1. Danh hiệu vinh dự nhà nước để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có những đóng góp đặc biệt xuất sắc vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

2. Danh hiệu vinh dự nhà nước gồm:

Kiến nghị bãi bỏ danh hiệu ” Tỉnh Anh hùng”, “Thành phố Anh hùng”

a) “Bà mẹ Việt Nam Anh hung”;

b) “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”;

c) “Anh hùng Lao động”;

d) “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”;

đ) “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú”;

e) “Nghệ sĩ Nhân dân”, “Nghệ sĩ Ưu tú”;

g) “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú”.

h) Danh hiệu vinh dự nhà nước 5 năm xét một lần.

Điều 58a.

Danh hiệu “Tỉnh Anh hùng”, “Thành phố Anh hùng” để tặng cho tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Có thành tích đặc biệt xuất sắc và toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh và đối ngoại, đóng góp to lớn vào sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;

2. Năng động, sáng tạo, xứng đáng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học, công nghệ, là động lực thúc đẩy sự phát triển của khu vực và cả nước trong công cuộc đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;

3. Tổ chức Đảng, Chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể đoàn kết, trong sạch, vững mạnh;

4. Đã được tặng thưởng danh hiệu “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân” và danh hiệu “Anh hùng Lao động”.

Kiến nghị bãi bỏ điều 58a

Điều 59.

Danh hiệu “Bà mẹ Việt nam Anh hùng” để tặng hoặc truy tặng cho những bà mẹ có nhiều cống hiến, hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế.

Việc xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng” thực hiện theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Điều 60.

1. Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có đạo đức, phẩm chất cách mạng.

2. Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” để tặng cho tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; nội bộ đoàn kết tốt; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

Điều 61.

1. Danh hiệu “Anh hùng Lao động” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, sáng tạo vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có đạo đức phẩm chất cách mạng.

2. Danh hiệu “Anh hùng Lao động” để tặng cho tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tọ vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; nội bộ đoàn kết tốt, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

Điều 62.

1. Đối tượng được xét tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú” là những nhà giáo trong các nhà trường, các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và cán bộ quản lý giáo dục.

2. Danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân” được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

b) Có phẩm chất đạo đức, tốt, tận tụy với nghề, thương yêu học trò, có tài năng sư phạm xuất sắc, có công lớn trong sự nghiệp giáo dục, có ảnh hưởng rộng rãi trong ngành và trong xã hội, được học trò, đồng nghiệp và nhân dân kính trọng.

c) Có thời gian trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy từ 20 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý giáo dục thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trở lên trong đó có 15 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy.

3. Danh hiệu “Nhà giáo ưu tú” được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

b) Có phẩm chất đạo đức, tận tụy với nghề, thương yêu học trò, có tài năng sư phạm, có công trong sự nghiệp giáo dục, được học trò, đồng nghiệp và nhân dân kính trọng.

c) Có thời gian trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy từ 15 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý giáo dục thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trở lên trong đó có 10 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy.

4. Danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú” được xét và công bố hai năm một lần vào dịp kỷ niệm Nhà giáo Việt Nam 20/11.

Điều 63.

1. Đối tượng được xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú” gồm bác sĩ, y sĩ, thầy thuốc y học dân tộc công tác khám chữa bệnh, sản xuất dược phẩm, nghiên cứu y dược, vệ sinh phòng bệnh, phòng dịch và cán bộ quản lý y tế.

2. Danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân” được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa:

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, hết lòng thương yêu người bệnh, có tài nâng và có nhiều thành tích xuất sắc tỏng phòng bệnh, chữa bệnh, phát triển khoa học kỹ thuật về y tế, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp bảo vệ và nâng cao sức khỏe của nhân dân, có ảnh hưởng rộng rãi trong nhân dân, được người bệnh và đồng nghiệp tin cậy, kính trọng;

c) Có thời gian trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 20 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý y tế thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trở lên trong đó có 15 năm trở lên trực tiếp tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật.

3. Danh hiệu “Thầy thuốc Ưu tú” được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa:

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, hết lòng thương yêu người bệnh, có tài năng, có nhiều thành tích xuất sắc trong nghề, được nhân dân, người bệnh và đồng nghiệp tín nhiệm;

c) Có thời gian trực tiếp công tác chuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 15 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý y tế thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trở lên trong đó có 10 năm trở lên trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật.

4. Danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú” được xét và công bố hai năm một lần vào dịp kỷ niệm Thầy thuốc Việt Nam 27/2.

Điều 64.

1. Đối tượng được xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ Nhân dân”, “Nghệ sĩ Ưu tú” gồm diễn viên, đạo diễn, chỉ đạo nghệ thuật, chỉ huy dàn nhạc, biên đạo, quay phim, nhạc sĩ, họa sĩ, phát thanh viên hoạt động trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật.

2. Danh hiệu”Nghệ sĩ Nhân dân” được xét tặng cho đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuạt xuất sắc, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp cách mạng Việt Nam, được đồng nghiệp và nhân dân mến mộ;

c) Có thời gian hoạt động nghệ thuật từ 20 năm trở lên; riêng đối với loại hình nghệ thuật xiếc từ 15 năm trở lên; được tặng nhiều giải thưởng của các cuộc liên hoan, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước.

3. Danh hiệu “Nghệ sĩ Ưu tú” được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật, có tinh thần phục vụ nhân dân, được đồng nghiệp và nhân dân mến mộ;

c) Có thời gian hoạt động nghệ thuật từ 15 năm trở lên; riêng đối với loại hình nghệ thuật xiếc từ 10 năm trở lên; được tặng nhiều giải thưởng của các cuộc liên hoan, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước.

4. Danh hiệu “Nghệ sĩ Nhân dân”, “Nghệ sĩ Ưu tú” được xét và công bố hai năm một lần vào dịp Quốc khánh 2/9.

Điều 65.

1. Danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú” để tặng cho cá nhân có nhiều năm trong nghề, kế tục, giữ gìn, sáng tạo và phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống.

2. Danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng xuất sắc, tay nghề điêu luyện để trực tiếp làm ra các tác phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật cao;

c) Có công lớn trong việc giữ gìn, truyền nghề, dạy nghề, sáng tạo và phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống;

d) Được đồng nghiệp, quần chúng mến mộ, kính trọng, tiêu biểu cho các nghề thủ công mỹ nghệ trong cả nước.

3. Danh hiệu “Nghệ nhân Ưu tú” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng xuất sắc, dạy nghề và phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống;

c) Có công lớn trong việc giữ gìn, truyền nghề, dạy nghề, sáng tạo và phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống;

d) Được đồng nghiệp, quần chúng mến mộ, kính trọng, tiêu biểu cho các nghề thủ công mỹ nghệ của địa phương.

4) Danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú” được xét và công bố hai năm một lần vào dịp Quốc khánh 2/9.

28. Sửa đổi, bổ sung Điều 65 và bổ sung Điều 65a như sau:

Điều 65.

1. Danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú” để tặng cho cá nhân có công lao bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể.

2. Danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng đặc biệt xuất sắc, tay nghề điêu luyện để trực tiếp làm ra các tác phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật cao; có thời gian hoạt động trong nghề từ 20 năm trở lên, đã được phong tặng danh hiệu”Nghệ nhân Ưu tú”;

c) Có công lớn trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể;

d) Được đồng nghiệp, quần chúng mến mộ, kính trọng; tiêu biểu cho sự nghiệp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể trong cả nước.

3. Danh hiệu “Nghệ nhân Ưu tú” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng xuất sắc;

c) Có công lớn trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể; có thời gian hoạt động trong nghề từ 15 năm trở lên;

d) Được đồng nghiệp, quần chúng mến mộ; tiêu biểu cho sự nghiệp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể của địa phương”.

4) Danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú” được xét và công bố hai năm một lần vào dịp Quốc khánh 2/9”.

Mục IV

“Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”

Điều 66.

1. “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” để tặng cho tác giả của một hoặc nhiều công trình, tác phẩm đã được công bố, sử dụng kể từ ngày thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, bao gồm:

a) Công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, sách giáo khoa, giáo trình sử dụng trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác:

b) Tác phẩm văn học, nghệ thuật, công trình nghiên cứu lý luận phê bình dưới các hình thức xuất bản, kiến trúc, triển lãm, sân khấu, điện ảnh, phát thanh, truyền hình, giảng dạy, đĩa hát hoặc các hình thức khác.

2. “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” cũng được tặng cho người nước ngoài có tác phẩm, công trình nghiên cứu về Việt Nam.

Điều 67.

1. “Giải thưởng Hồ Chí Minh” được xét tặng cho tác giả của một hoặc nhiều tác phẩm, công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục và văn học, nghệ thuật đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đặc biệt xuất sắc;

b) Có giá trị rất cao về khoa học, văn học, nghệ thuật, về nội dung tư tưởng;

c) Có tác dụng lớn phục vụ sự nghiệp cách mạng, có ảnh hưởng rộng lớn và lâu dài trong đời sống nhân dân, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển nền kinh tế quốc dân, khoa học, công nghệ, giáo dục, văn học, nghệ thuật.

2. “Giải thưởng Hồ Chí Minh” được xét và công bố 5 năm một lần vào dịp Quốc khánh 2/9.

Điều 68.

1. “Giải thưởng Nhà nước” được xét tặng cho tác giả của một hoặc nhiều công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục những tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về khoa học, văn học, nghệ thuật, về nội dung tư tưởng, có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội theo tiêu chuẩn sau:

a) Các công trình nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ xuất sắc, có tác dụng nâng cao năng suất lao động, đem lại hiệu quả kinh tế, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế – xã hội.

b) Những sách giáo khoa, giáo trình có giá trị xuất sắc và được sử dụng rộng rãi trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

c) Các tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật, có tác dụng tốt trong việc giáo dục, xây dựng con người mới, nâng cao trình độ thẩm mỹ của nhân dân, góp phần đáng kể vào sự phát triển nền văn học, nghệ thuật Việt Nam.

2. “Giải thưởng nhà nước” được xét và công bố hai năm một lần vào dịp Quốc khánh 2/9.

29. Điều 68 được sửa đổi như sau:

Điều 68.

1. “Giải thưởng Nhà nước” được xét tặng cho tác giả của một hoặc nhiều công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục, những tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về khoa học, văn học, nghệ thuật, về nội dung tư tưởng, có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội theo tiêu chuẩn sau:

a) Các công trình nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ xuất sắc, có tác dụng nâng cao năng suất lao động, đem lại hiệu quả kinh tế, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế – xã hội.

b) Những sách giáo khoa, giáo trình có giá trị xuất sắc và được sử dụng rộng rãi trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

c) Các tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật, có tác dụng tốt trong việc giáo dục, xây dựng có người mới, nâng cao trình độ thẩm mỹ của nhân dân, góp phần đáng kể vào sự phát triển nền văn học nghệ thuật Việt Nam.

2. “Giải thưởng nhà nước” được xét và công bố 5 năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9”.

Mục 5

Kỷ niệm chương, Huy hiệu

Điều 69.

Kỷ niệm chương hoặc Huy hiệu để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của bộ, ban, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội.

Tên Kỷ niệm chương, tên Huy hiệu, đối tượng và tiêu chuẩn tặng Kỷ niệm chương, Huy hiệu do Bộ, ban, ngành, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội quy định. Kỷ niệm chương, Huy hiệu phải được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở Trung ương.

30. Điều 69 được sửa đổi như sau:

Điều 69.

Huy chương hoặc Huy hiệu để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của bộ, ban, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội.

Kỷ niệm chương hoặc Huy hiệu để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Tên Huy chương, Kỷ niệm chương, tên Huy hiệu, đối tượng, tiêu chuẩn, tặng Huy chương, Kỷ niệm chương, Huy hiệu do Bộ, ban, ngành, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định. Huy chương, Kỷ niệm chương, Huy hiệu phải được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng trung ương.

Mục 6

Bằng khen

Điều 70.

1. Bằng khen để tặng cho cá nhân, tập thể lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất.

2. Bằng khen gồm:

a) “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”;

b) “Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”.

31. Điều 70 bổ sung Điểm c Khoản 2 như sau:

“Điều 70.

1. Bằng khen để tặng cho cá nhân, tập thể lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất.

2. Bằng khen gồm:

a) “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”;

b) “Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”;

c) “Bằng khen cấp Tổng cục, Quân khu, Quân chủng, Quân đoàn, Binh chủng (và tương đương)”.

Điều 71.

1. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng “Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”, đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” liên tục từ 5 năm trở lên.

b) Lập được thành tích đột xuất.

2. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng “Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”, đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyết thắng” liên tục từ 3 năm trở lên.

b) Lập được thành tích đột xuất.

32. Điều 71 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 71.

1. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có năm lần đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trở lên và đã được tặng“Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”.

b) Lập được thành tích đột xuất.

c) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong phong trào thi đua.

2. ” Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có năm lần đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyết thắng” và đã được tặng “Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

b) Lập được thành tích đột xuất.

c) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong phong trào thi đua.

Điều 72.

1. “Bằng khen của cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương” để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và nghĩa vụ công dân;

b) Có phẩm chất đạo đức; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước;

c) Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

2. “Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương” để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua;

c) Bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể, thực hành tiết kiệm.

d) Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể;

d) Tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

33. Sửa đổi, bổ sung Điều 72 và bổ sung Điều 72 a sau Điều 72 như sau:

Điều 72.

1. “Bằng khen của cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và nghĩa vụ công dân; có phẩm chất đạo đức; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước; tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có ba lần đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trở lên.

b) Lập được thành tích đột xuất.

c) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua.

2. “Bằng khen cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương” để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có ba lần đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyết thắng”; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

b) Lập được thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.

c) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua.

Điều 72a.

Bằng khen cấp Tổng cục, Quân khu, Quân chủng, Quân đoàn, Binh chủng (và tương đương) để tặng cho cá nhân, tập thể lập được thành tích đột xuất hoặc trong thực hiện các phong trào thi đua do Tổng cục, Quân khu, Quân chủng, Quân đoàn, Binh chủng (và tương đương) tổ chức”.

Điều 73.

Việc khen thưởng bằng hình thức Bằng khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội do cơ quan trung ương của các tổ chức này quy định.

34. Điều 73 được sửa đổi như sau:

Điều 73.

Các hình thức khen thưởng của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội do cơ quan trung ương của tổ chức này quy định, sau khi thống nhất với cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng trung ương”.

Mục 7

Giấy khen

Điều 74.

1. Giấy khen để tặng cho cá nhân, tập thể lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất.

2. Giấy khen gồm:

a) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ;

b) Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước;

c) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

d) Giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

đ) Giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.

35. Điều 74 được bổ sung như sau:

“Điều 74.

1. Giấy khen để tặng cho cá nhân, tập thể lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất.

2. Giấy khen gồm:

a) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

b) Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế;

c) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

d) Giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

đ) Giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã”.

Điều 75.

1. Giấy khen để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước;

c) Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

2. Giấy khen để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

b) Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở tổ chức tốt các phong trào thi đua;

c) Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm;

d) Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.

36. Điều 75 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 75.

1. Giấy khen để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân; có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

b) Lập được thành tích đột xuất.

c) Có thành tích được bình xét trong phong trào thi đua.

2. Giấy khen để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ; có hai lần trở lên đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” hoặc “Đơn vị tiên tiến”.

b) Lập được thành tích đột xuất

c) Có thành tích được bình xét trong phong trào thi đua”.

Điều 76.

1. Việc khen thưởng bằng hình thức giấy khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội do cơ quan trung ương của các tổ chức này quy định.

2. Việc khen thưởng bằng hình thức giấy khen đối với cá nhân, tập thể người đang học tập tại nhà trường hoặc cơ quan giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ giáo dục và Đào tạo quy định.

3. Việc khen thưởng bằng hình thức giấy khen của các tổ chức khác do Chính phủ quy định.

37. Điều 76 được sửa đổi như sau:

Điều 76.

1. Việc khen thưởng bằng hình thức giấy khen đối với cá nhân, tập thể người đang học tập tại nhà trường hoặc cơ quan giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ giáo dục và Đào tạo quy định.

2. Việc khen thưởng bằng hình thức giấy khen của các tổ chức khác do Chính phủ quy định”.

Chương IV

Thẩm quyền quyết định, trao tặng, thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng

Mục 1

Thẩm quyền quyết định, trao tặng

Điều 77.

Chủ tịch nước quyết định tặng huân chương, huy chương,”Giải thưởng Hồ Chí Minh”. “Giải thưởng nhà nước”, danh hiệu vinh dự nhà nước.

Điều 78.

Chính phủ quyết định tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”.

Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 79.

Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo cơ quan, tổ chức ở trung ương của đoàn thể, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tặng Bằng khen, cờ thi đua, danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”,”Đơn vị quyết thắng”, danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.

38. Điều 79 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 79.

1. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các Ban Đảng ở Trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán Nhà nước; lãnh đạo cơ quan, tổ chức ở trung ương của Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tặng bằng khen, cờ thi đua.

2. Tổng Cục trưởng;Tư lệnh Quân khu, Quân chủng, Quân đoàn, Binh chủng (và tương đương) quyết định tặng bằng khen, cờ thi đua; Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng Cờ thi đua”.

Điều 80.

1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ban, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước; Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở” danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” và giấy khen.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hóa.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định tặng giấy khen, danh hiệu”Gia đình văn hóa”.

39. Điều 80 được sửa đổi, bổ sung nh­ sau:

“Điều 80.

1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức thuộc Bộ, ban, ngành, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” , danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến“, “Lao động giỏi”, “Tập thể lao động giỏi” và Giấy khen; Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” và Giấy khen cho các đơn vị trực thuộc.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hóa.

3. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”.

Điều 81.

1. Người có thẩm quyền quyết định tặng hình thức khen thưởng nào thì trực tiếp trao tặng hoặc ủy quyền trao tặng hình thức khen thưởng đó.

2. Đại sứ hoặc người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được ủy quyền trao tặng các hình thức khen thưởng của nhà nước Việt Nam cho tập thể, cá nhân ở nước sở tại.

Điều 82.

Việc tổ chức lễ trao tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng do Chính phủ quy định

Mục 2

Thủ tục và hồ sơ đề nghị

Điều 83.

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo cơ quan trung ương của đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình thủ tướng Chính phủ để đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng nhà nước”, “danh hiệu vinh dự nhà nước”.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, lãnh đạo cơ quan trung ương của đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị Chính phủ quyết định tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”; đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, danh hiệu”Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

3. Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng khác do cấp dưới trực tiếp của người có thẩm quyền quyết định danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đề nghị.

4. Cơ quan chức năng về thi đua, khen thưởng tiếp nhận, xem xét hồ sơ và giúp người có thẩm quyền quyết định việc khen thưởng.

40. Điều 83 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 83.

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các Ban Đảng ở Trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán Nhà nước; lãnh đạo cơ quan Trung ương của Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ để đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương, Huy chuong, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, danh hiệu vinh dự nhà nước .

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các Ban Đảng ở Trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán Nhà nước; lãnh đạo cơ quan Trung ương của Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Chính phủ quyết định tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”; trình Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

3. Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng khác do cấp dưới trực tiếp của người có thẩm quyền quyết định danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đề nghị.

4. Cơ quan chức năng về thi đua, khen thưởng tiếp nhận, xem xét hồ sơ và giúp người có thẩm quyền quyết định việc khen thưởng”.

Điều 84.

1. Hồ sơ xét danh hiệu thi đua gồm:

a) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể;

b) Đề nghị của Hội đồng thi đua;

c) Biên bản bình xét thi đua;

2. Hồ sơ đề nghị xét khen thưởng gồm:

a) Bản thành tích của cá nhân hoặc tập thể được đề nghị khen thưởng.

b) Văn bản đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có cá nhân, tập thể được xét khen thưởng.

c) Trường hợp đề nghị khen thưởng cho cá nhân, tập thể có phát minh sáng kiến, cải tiến, ứng dụng tiến bộ, khoa học – công nghệ, sáng tác hoặc sáng tạo trong các lĩnh vực khác phải kèm chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền.

3. Trường hợp đề nghị tặng huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” phải có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước theo ngành dọc ở trung ương hoặc chính quyền địa phương.

41. Điều 84 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 84.

1. Hồ sơ xét danh hiệu thi đua gồm:

a) Tờ trình đề nghị tặng danh hiệu thi đua;

b) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể;

c) Biên bản bình xét thi đua.

2. Hồ sơ đề nghị xét khen thưởng gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng;

b) Báo cáo thành tích của cá nhân hoặc tập thể được đề nghị khen thưởng;

c) Biên bản xét khen thưởng.

d) Trường hợp đề nghị khen thưởng cho cá nhân, tập thể có sáng kiến trong các lĩnh vực khác phải kèm chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền.

3. Trường hợp đề nghị tặng huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” phải có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước theo ngành dọc ở trung ương hoặc chính quyền địa phương”.

Điều 85.

1. Những trường hợp có đủ các điều kiện sau đây được đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản:

a) Việc khen thưởng phục vụ yêu cầu chính trị, kịp thời động viên, khích lệ quần chúng;

b) Cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc, đột xuất trong chiến đấu, công tác, lao động, học tập;

c) Thành tích, công trạng rõ ràng.

2. Việc khen thưởng theo thủ tục đơn giản do Chính phủ quy định

Điều 86.

Chính phủ quy định thủ tục, quy trình, thời gian xét đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.

Chương V

Quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể được khen thưởng

Điều 87.

Cá nhân, tập thể được khen thưởng, tùy từng hình thức khen thưởng, được tặng hiện vật khen thưởng và được hưởng lợi ích khác theo quy định của pháp luật.

Điều 88.

Cá nhân được tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng có quyền lưu giữ, trưng bày và sử dụng hiện vật khen thưởng.

Tập thể được tặng các hình thức khen thưởng có quyền lưu giữ, trưng bày, được sử dụng biểu tượng của các hình thức khen thưởng đó trên các văn bản, tài liệu chính thức của tập thể.

Điều 89.

Cá nhân, tập thể được khen thưởng có nghĩa vụ bảo quản các hiện vật khen thưởng, không được cho người khác mượn để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

Chương VI

Quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng

Điều 90.

Nội dung quản lý nhµ n­íc về thi đua khen thưởng bao gồm:

1. Ban hành các văn bản pháp luật về thi đua, khen thưởng;

2. Xây dựng chính sách về thi đua khen thưởng;

3. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;

4. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác thi đua khen thưởng;

5. Sơ kết, tổng kết, tặng thưởng các hình thức khen thưởng; đánh giá hiệu quả công tác thi đua khen thưởng;

6. Hợp tác quốc tế về thi đua, khen thưởng;

7. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về thi đua, khen thưởng;

8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về thi đua khen thưởng.

Điều 91.

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thi đua khen thưởng trong phạm vi cả nước.

Cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ương có trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng.

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý nhà nước về thi đua khen thưởng.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện, quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.

3. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng trong phạm vi địa phương mình theo quy định của pháp luật.

Điều 92.

Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quản lý thi đua, khen thưởng trong phạm vi ngành.

Điều 93.

Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội căn cứ vào quy định của Luật này và các văn bản khác có liên quan thực hiện quản lý thi đua khen thưởng trong phạm vi tổ chức mình.

Điều 94.

Quỹ thi đua, khen thưởng được hình thành trên cơ sở ngân sách nhà nước, sự đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, cá nhân, tổ chức nước ngoài và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

Chính phủ quy định việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng.

Điều 95.

Chính phủ quy định mẫu, mầu sắc, số sao, số vạch, cho từng loại, hạng huân chương, huy chương, huy hiệu, chất liệu, kích thước, khung các loại huân chương, huy chương, cờ thi đua, bằng khen, giấy khen và các hiện vật khen thưởng khác.

Chương VII

Xử lý vi phạm

Điều 96.

1. Người nào gian dối trong việc kê khai thành tích để được khen thưởng thì bị hủy bỏ quyết định khen thưởng và bị thu hồi hiện vật và tiền thưởng đã nhận; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà còn bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Cá nhân xác nhận sai sự thật hoặc làm giả hồ sơ, giấy tờ cho người khác để đề nghị khen thưởng: người lợi dụng chức vụ, quyền hạn quyết định khen thưởng trái pháp luật thì tùy theo tính chất mức đọ vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 97.

1. Cá nhân được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước mà vi phạm pháp luật có thể bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước đó theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ.

2. Việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước do Chủ tịch nước quyết định.

Điều 98.

1. Cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại tố cáo.

Tổ chức có quyền khiếu nại về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

2. Cơ quan tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Chương VIII

Điều khoản thi hành

Điều 99.

Nhà nước bảo hộ các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đã được tặng hoặc truy tặng trước khi Luật này có hiệu lực.

Điều 100.

Cá nhân, tập thể người Việt Nam ở trong nước, ở nước ngoài nhận các hình thức khen thưởng của nước ngoài phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam đồng ý hoặc theo quy định của điều ước quốc tế mà Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam ký kết hoặc gia nhập.

Điều 101.

1. Nhà nước tiếp tục xem xét và thực hiện việc khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến cho những cá nhân, gia đình, địa phương và cơ sở có công lao, thành tích.

Chính phủ hướng dẫn thể thức và thời hạn kết thúc việc khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến.

2. Ngoài các hình thức khen thưởng được quy định tại Luật này, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có thể thực hiện các hình thức động viên phù hợp đối với cá nhân, tập thể để kịp thời nêu gương tốt trong lao động, sản xuất, công tác và động viên phong trào thi đua, phố hợp với các nguyên tắc do Luật này quy định.

Điều 102.

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004

Điều 103.

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Chính sách được Big Data VN cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
You cannot copy content of this page