Ẩm Thực

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn Giấy đăng ký kết hôn

Nội Dung Bài Viết

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn Giấy đăng ký kết hôn

Giấy đăng ký kết hôn là chứng chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký kết hôn cấp cho hai bên nam và nữ sau khi đủ điều kiện kết hôn. Đăng kí kết hôn là hoạt động hành chính nhà nước, là thủ tục pháp lí cần thiết, làm cơ sở để Nhà nước công nhận quan hệ hôn nhân của nam nữ.
Mẫu giấy đăng ký kết hôn là chứng cứ xác nhận giữa hai bên nam nữ đã phát sinh quan hệ vợ chồng. Đồng thời giấy đăng ký kết hôn còn là bằng chứng bắt buộc để Tòa án xem xét và thụ lí giải quyết việc ly hôn. Vậy thủ tục đăng ký kết hôn như thế nào? Đăng ký kết hôn cần giấy tờ gì? Nơi đăng ký kết hôn ở đâu? Mời các bạn hãy cùng Du Lịch Sen Vàng theo dõi bài viết dưới đây nhé.
1. Mẫu giấy chứng nhận kết hôn
Giấy chứng nhận kết hôn mặt trướcGiấy chứng nhận kết hôn mặt sau2. Thủ tục đăng ký kết hôn
Thủ tục đăng ký kết hôn được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ
Kết hôn trong nước
– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu
– Chứng minh nhân dân, hộ chiếu, thẻ Căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh. Lưu ý, những loại giấy tờ này đều phải đang còn thời hạn sử dụng;
– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi cư trú cấp. giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng.
– Quyết định hoặc bản án ly hôn của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nếu trước đó đã từng kết hôn và ly hôn.
Kết hôn có yếu tố nước ngoài
Nếu việc kết hôn có yếu tố nước ngoài thì căn cứ theo Điều 30 Nghị định 123/2015, hồ sơ cần chuẩn bị gồm:
– Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu);
– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân còn giá trị sử dụng, do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp thể hiện nội dung: Hiện tại người nước ngoài này không có vợ/có chồng. Nếu nước đó không cấp thì thay bằng giấy tờ khác xác định người này đủ điều kiện đăng ký kết hôn.
– Giấy xác nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác, có đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình (do cơ quan y tế của thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận). Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.
– Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (bản sao).
Bước 2: Nộp hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch 2014, sau khi chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ nêu trên, các cặp đôi cần đến UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên để đăng ký kết hôn.
Ngoài ra, theo quy định tại Điều 37 Luật Hộ tịch năm 2014, trong những trường hợp sau đây, nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn cho các cặp nam, nữ là UBND cấp huyện:
– Công dân Việt Nam với người nước ngoài;
– Công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
– Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau;
– Công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.
Riêng hai người nước ngoài khi có nhu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì đến UBND cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên để thực hiện việc đăng ký kết hôn (Căn cứ Khoản 1 Điều 37 Luật Hộ tịch).
Bước 3: Giải quyết đăng ký kết hôn
Nếu thấy đủ điều kiện kết hôn, Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 nêu rõ, cán bộ tư pháp ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam nữ ký tên vào Sổ hộ tịch và Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
Đồng thời hai bên nam, nữ cùng ký vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Sau đó, cán bộ tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
Giấy chứng nhận kết hôn được cấp ngay sau khi cán bộ tư pháp nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và xét thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định (theo Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).
Trong trường hợp nếu cần xác minh thêm các điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn cấp Giấy chứng nhận kết hôn không quá 05 ngày làm việc.
Do đó, có thể thấy thời hạn cấp Giấy đăng ký kết hôn là ngay sau khi hai bên được xét đủ điều kiện kết hôn và được UBND nơi có thẩm quyền thực hiện đăng ký kết hôn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
Riêng trường hợp có yếu tố nước ngoài, theo Điều 32 Nghị định 123, việc trao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn được thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký.
Đặc biệt: Nếu trong 60 ngày kể từ ngày ký mà hai bên không thể có mặt để nhận giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thì Giấy này sẽ bị hủy. Nếu hai bên vẫn muốn kết hôn thì phải thực hiện thủ tục lại từ đầu.
3. Điều kiện cấp giấy chứng nhận kết hôn
a. Đảm bảo điều kiện đăng ký kết hôn
Về độ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
Việc kết hôn trên cơ sở tự nguyện quyết định của hai bên nam nữ, không bị lừa dối, ép buộc.
Hai bên nam, nữ không bị mất năng lực hành vi dân sự.
Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân gia đình.
– Các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 điều 5 luật Hôn nhân gia đình bao gồm:
Kết hôn giả tạo;
Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
b. Hồ sơ
– Thực hiện đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền
– Trước tiên, hai bên nam nữ cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng ký kết hôn.
– Theo quy định tại khoản 1 điều 2 nghị định 123/2015/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hộ tịch, hồ sơ tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn bao gồm các giấy tờ sau đây:
Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 15/2015/TT-BTP);
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của hai bên nam, nữ do ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cấp;
Bản sao công chứng/chứng thực giấy tờ tùy thân: giấy chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có dán ảnh của hai bên nam nữ;
Bản sao công chứng/chứng thực sổ hộ khẩu của hai bên nam nữ;
Giấy khám sức khỏe của hai nên nam nữ nếu thuộc trường hợp đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài.
Hồ sơ đã được chuẩn bị cần được một trong hai bên nam nữ trực tiếp nộp tại cơ quan có thẩm quyền.
c. Cơ quan cấp
Nếu là công dân Việt Nam đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì có thể đến Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú của một trong hai bên nam, nữ để đăng ký kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch.
Riêng trường hợp đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thì đến UBND cấp huyện nơi công dân Việt Nam cư trú (thường trú hoặc tạm trú) hoặc đến UBND cấp huyện nơi cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam nếu là hai người nước ngoài đăng ký kết hôn (căn cứ khoản 1 Điều 37 Luật Hộ tịch).
4. Thời gian cấp giấy đăng ký kết hôn
Theo khoản 2 Điều 18 Luật Hộ tịch, thời gian cấp giấy chứng nhận kết hôn sẽ được thực hiện ngay trong ngày hai bên nam, nữ nộp đủ hồ sơ. Nếu cần phải xác minh thì thời gian này sẽ không quá 05 ngày.
Với trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài, khoản 2 Điều 38 Luật Hộ tịch quy định thời gian cấp giấy chứng nhận kết hôn là trong thời hạn 15 ngày.
5. Lệ phí cấp giấy đăng ký kết hôn
Khi công dân Việt Nam sống trong nước đăng ký kết hôn thì sẽ được miễn phí theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Luật Hộ tịch năm 2014. Các trường hợp khác thì phải nộp lệ phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
6. Giấy đăng ký kết hôn có giá trị pháp lý như thế nào?
Khi hai bên nam nữ đăng ký kết hôn và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận kết hôn thì giấy chứng nhận kết hôn có giá trị sử dụng ngay sau khi người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận kết hôn ký giấy này và trao cho hai bên nam nữ. Giá trị pháp lý của giấy chứng nhận kết hôn sẽ chỉ chấm dứt vào thời điểm một bên trong quan hệ hôn nhân chết hoặc có quyết định ly hôn có hiệu lực của Tòa án.
Giấy chứng nhận kết hôn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp sẽ có hiệu lực trong không gian Việt Nam và nước ngoài.
Giấy chứng nhận kết hôn là bằng chứng xác nhận quan hệ vợ chồng của hai bên nam nữ được xác lập để nhận được sự bảo hộ của pháp luật. Từ thời điểm được công nhận quan hệ hôn nhân đó thì giữa hai bên nam nữ phát sinh các quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng. Các mối quan hệ về nhân thân, tình cảm, về con cái và tài sản, các nghĩa vụ tài chính của các bên được giải quyết theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, trên cơ sở bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp của cả hai bên, hướng hai bên nam nữ tới việc xây dựng đời sống kinh tế và tinh thần chung, cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc.
7. Mất giấy chứng nhận kết hôn, cấp lại thế nào?
Khi mất giấy chứng nhận kết hôn sẽ có hai trường hợp sau đây:
– Khi sổ hộ tịch và bản chính đều bị mất: Người yêu cầu nộp tờ khai và bản sao giấy chứng nhận kết hôn trước đây (nếu không có thì nộp hồ sơ, giấy tờ có liên quan) để được cấp lại giấy chứng nhận kết hôn. Quan hệ hôn nhân được công nhận từ ngày đăng ký kết hôn trước đây.
– Nếu thông tin đăng ký kết hôn vẫn còn lưu trong sổ hộ tịch: Người yêu cầu sẽ được cấp bản sao trích lục.
8. Từ 1-9, xé giấy đăng ký kết hôn tăng 4 lần mức phạt
Theo quy định trước đây tại điểm b Khoản 3 Điều 36 Nghị định số 110/2013, hành vi hủy hoại giấy tờ hộ tịch bị phạt tiền từ 3-5 triệu đồng.
Tuy nhiên, từ ngày 01/09 Nghị định 82/2020 chính thức có hiệu lực, thay thế Nghị định 110/2013 đã tăng mạnh mức phạt với hành vi này. Cụ thể, theo điểm a Khoản 4 Điều 45 Nghị định 82/2020, người có hành vi hủy hoại giấy tờ hộ tịch, sổ hộ tịch bị phạt tiền từ 10-20 triệu đồng.
Như vậy, mức phạt cao nhất cho hành vi vi phạm trên tại Nghị định 82/2020 đã tăng gấp 4 lần so với mức phạt cao nhất hiện hành.
9. Hướng dẫn cách in giấy chứng nhận kết hôn
Được in trên giấy trắng định lượng 120gsm, khổ giấy A4 (210 x 297mm), in offset 4 màu, 02 mặt. Nội dung chính in trên mặt trước, có hoa văn chìm, ở chính giữa nền hoa văn là hình trống đồng Ngọc Lũ, trên mặt trống đồng là hình vẽ bản đồ Việt Nam và các quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa, các đảo nhỏ khác… Vị trí hình ngôi sao là Thủ đô Hà Nội. Phía ngoài trống đồng là nền hoa văn trang trí có các đường nét tỏa ra như tia nắng mặt trời, nền hoa văn được đóng khung bởi đường viền trang trí. Mầu sắc chủ đạo của nền hoa văn trang trí là mầu hồng, ở trung tâm là mầu hồng pha vàng nhẹ, được trải dần ra phía ngoài với màu sen hồng. Các họa tiết trang trí được vẽ bằng nét mảnh.
Nội dung chính được soạn thảo bằng font chữ Times New Roman, bảng mã Unicode, cỡ chữ 13pt, khoảng cách dòng là 23.5pt, trường nội dung chữ cách mép giấy hai bên là 20mm, cách mép trên 12.8mm, cách mép dưới 18mm. Phía trên cùng là quốc hiệu “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”; phía dưới là hình ảnh quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, kích thước 20x20mm. Chữ “Giấy chứng nhận kết hôn” in hoa đậm, màu đỏ, cỡ chữ 20pt.
Mặt sau là bảng “Phần ghi chú những thông tin thay đổi sau này”, được in trên nền hoa văn chìm, trung tâm là họa tiết hoa sen, được lan tỏa ra những cánh hoa. Nền chủ đạo được tạo bởi các đường nét sóng trải đều, phía bên cạnh của họa tiết hoa sen có một đường trang trí chạy ngang mặt giấy được tạo bởi các nét sóng có biên độ và màu sắc khác nhau. Nội dung bảng sử dụng font chữ Times New Roman, bảng mã Unicode, cỡ chữ 12pt, kích thước bảng là 158 x 260mm.

#Giấy #chứng #nhận #đăng #ký #kết #hôn #Giấy #đăng #ký #kết #hôn

Registrazione del matrimonio è un certificato rilasciato da un’agenzia statale competente per la registrazione del matrimonio a parti maschili e femminili dopo aver soddisfatto le condizioni per il matrimonio. La registrazione del matrimonio è un’attività amministrativa statale, una procedura legale necessaria e serve come base affinché lo Stato riconosca il rapporto matrimoniale di un uomo e una donna.

Modulo di registrazione del matrimonio è la prova che conferma che il rapporto marito e moglie è sorto tra le due parti. Allo stesso tempo, il certificato di matrimonio è anche una prova obbligatoria affinché la Corte esamini e accetti la transazione di divorzio. Qual è la procedura di registrazione del matrimonio? Quali documenti sono necessari per la registrazione del matrimonio? Dov’è la registrazione del matrimonio? Unisciti a Du Lịch Sen Vàng per seguire l’articolo qui sotto.

1. Modulo certificato di matrimonio

Lato anteriore del certificato di matrimonio
Certificato di matrimonio sul retro
Certificato di matrimonio sul retro

2. Procedura di registrazione del matrimonio

La procedura di registrazione del matrimonio si svolge secondo le seguenti fasi:

Passo 1: Preparare i documenti

Sposarsi in campagna

– Modulo di registrazione del matrimonio secondo il modulo

– Carta d’identità, passaporto, carta d’identità del cittadino o altri documenti con foto. Nota, questi tipi di documenti devono essere ancora in uso;

– Certificato di stato civile rilasciato dal Comitato popolare comunale del luogo di residenza. certificato di stato civile o dichiarazione di registrazione di matrimonio con conferma dello stato civile dei cittadini vietnamiti rilasciato entro 06 mesi dalla data di ricezione della domanda; documenti comprovanti lo stato civile di straniero, rilasciati da un’autorità competente del Paese di cui è cittadino, entro 06 mesi dalla data di ricezione della domanda, attestanti che attualmente è celibe o celibe.

– La decisione o la sentenza di divorzio del tribunale ha avuto effetto legale se sei stato precedentemente sposato e divorziato.

  • Matrimonio con elementi stranieri
  • Se il matrimonio coinvolge elementi stranieri, ai sensi dell’articolo 30 del DL 123/2015, i documenti richiesti comprendono:

– Dichiarazione di registrazione del matrimonio (secondo il modulo);

– Un certificato di stato civile valido, rilasciato da un’autorità straniera competente, che riporti il ​​seguente contenuto: Attualmente, questo straniero non ha moglie/marito. Se tale paese non lo concede, deve essere sostituito con un altro documento che confermi che questa persona è idonea alla registrazione del matrimonio.

– Certificato di non avere una malattia mentale o altra malattia, avere la capacità di percepire e controllare il proprio comportamento (certificato da un’agenzia medica vietnamita o straniera competente). Un certificato di un’organizzazione medica vietnamita o straniera competente, rilasciato entro 06 mesi dalla data di ricezione della domanda, attesta che la persona non ha una malattia mentale o altra malattia senza capacità cognitive, controlla il proprio comportamento.

Passaporto o documento valido al posto del passaporto (copia).

Passo 2: Presentare la domanda all’autorità competente

Secondo quanto previsto dall’articolo 1, articolo 17 della legge sullo stato civile 2014, i coniugi, dopo aver redatto integralmente i documenti di cui sopra, devono presentarsi al Comitato popolare del comune, rione o comune di residenza delle parti per la trascrizione del contratto matrimoniale .bacio.

Inoltre, secondo quanto previsto dall’articolo 37 della Legge sullo Stato Civile 2014, nei seguenti casi, il luogo di registrazione del matrimonio per le coppie maschili e femminili è il Comitato del popolo distrettuale:

– cittadini vietnamiti con stranieri;

– cittadini vietnamiti residenti nel Paese con cittadini vietnamiti residenti all’estero;

– cittadini vietnamiti che risiedono insieme all’estero;

– Cittadini vietnamiti in possesso contemporaneamente di nazionalità straniera con cittadini vietnamiti o con stranieri.

In particolare, quando due stranieri desiderano registrare il loro matrimonio in Vietnam, devono rivolgersi al Comitato del popolo distrettuale del luogo in cui uno di loro risiede per registrare il loro matrimonio (basato sulla clausola 1, articolo 37 della legge sullo stato civile) .

Passaggio 3: Regime di registrazione del matrimonio

Se le condizioni del matrimonio sono soddisfatte, l’articolo 18 della legge sullo stato civile 2014 afferma chiaramente che l’ufficiale giudiziario registra il matrimonio nel libro dello stato civile. Sia gli uomini che le donne firmano il libro di stato civile e il certificato di registrazione del matrimonio.

Allo stesso tempo, uomini e donne firmano il libro di registrazione del matrimonio e il certificato di registrazione del matrimonio. Dopo di che, l’ufficiale giudiziario riferisce al Presidente del Comitato popolare a livello comunale di consegnare il certificato di matrimonio alle due parti.

Passaggio 4: Rilascio certificato di registrazione del matrimonio

Il certificato di matrimonio viene rilasciato immediatamente dopo che l’ufficiale giudiziario ha ricevuto un fascicolo completo e valido e lo ritiene idoneo al matrimonio secondo quanto prescritto (ai sensi dell’articolo 18 del decreto 123/2015/ND-CP).

Nel caso in cui sia necessario verificare più condizioni matrimoniali delle due parti, il termine per la concessione dell’atto di matrimonio non può superare i 05 giorni lavorativi.

Pertanto, si può osservare che il termine per il rilascio dell’atto di matrimonio è subito dopo che le due parti sono ritenute idonee al matrimonio e il Comitato popolare del luogo competente per l’atto di matrimonio emette un atto di matrimonio.

In particolare nel caso di elementi stranieri, ai sensi dell’articolo 32 del decreto 123, il rilascio dei certificati di registrazione del matrimonio deve essere effettuato entro 03 giorni lavorativi dalla data di sottoscrizione.

Speciale: Se entro 60 giorni dalla data della firma, entrambe le parti non possono essere presenti per ricevere il certificato di registrazione del matrimonio, questo verrà annullato. Se entrambe le parti vogliono ancora sposarsi, devono ricominciare dall’inizio.

3. Condizioni per il rilascio dei certificati di matrimonio

un. Condizioni garantite per la registrazione del matrimonio

  • Età: maschio dai 20 anni compiuti, femmina dai 18 anni compiuti.
  • Il matrimonio si basa sulla decisione volontaria di entrambe le parti, senza essere ingannati o forzati.
  • Sia gli uomini che le donne non perdono la loro capacità di atto civile.
  • Il matrimonio non rientra in uno dei casi in cui il matrimonio è vietato come prescritto ai punti a, b, c e d, clausola 2, articolo 5 della legge sul matrimonio e la famiglia.

I casi in cui il matrimonio è vietato come prescritto ai punti a, b, c, d, clausola 2, articolo 5 della legge sul matrimonio e la famiglia includono:

  • Matrimonio falso;
  • Matrimonio infantile, matrimonio forzato, tradimento del matrimonio, ostacolo al matrimonio;
  • Una persona sposata che sposa un’altra persona o non è sposata o non sposata ma si sposa o vive insieme come marito e moglie con una persona sposata;
  • Matrimonio tra persone della stessa linea di sangue diretta; tra persone con cognomi entro tre generazioni; tra genitori adottivi e figli adottati; tra una persona che fu padre, una madre adottiva con un figlio adottivo, un suocero con una nuora, una suocera con un genero, un patrigno con un figliastro di moglie, matrigna con figliastra di marito;

b. File

– Effettuare la registrazione del matrimonio presso l’autorità competente

– In primo luogo, sia gli uomini che le donne devono preparare tutti i documenti per la registrazione del matrimonio.

– Secondo quanto previsto dall’art. 1, art. 2, del decreto n. 123/2015/ND-CP che guida la legge sullo stato civile, la domanda di procedura di registrazione del matrimonio comprende i seguenti documenti:

  • Dichiarazione di registrazione del matrimonio (secondo il modello rilasciato unitamente alla Circolare n. 15/2015/TT-BTP);
  • Certificato di stato civile delle due parti, rilasciato dal Comitato popolare comunale del luogo di residenza permanente;
  • Copia autenticata del documento di identità: carta d’identità/carta d’identità del cittadino/passaporto o altri documenti con foto fronte/retro;
  • Copia autenticata/autenticata del libretto di famiglia di entrambe le parti;
  • Certificato sanitario di due uomini e donne in caso di registrazione di matrimonio con elementi stranieri.

I fascicoli preparati devono essere presentati direttamente dall’uomo o dalla donna presso l’autorità competente.

c. Agenzie concedenti

Se sei cittadino vietnamita e registri il tuo matrimonio in Vietnam, puoi rivolgerti al Comitato popolare del comune in cui l’uomo o la donna risiedono permanentemente o temporaneamente per registrare il matrimonio come prescritto nella clausola 1 di questo articolo 1 Articolo 17 del Legge sullo stato civile.

In particolare nel caso di registrazione del matrimonio con elementi stranieri, la residenza dello straniero in Vietnam deve essere trasmessa al Comitato popolare del distretto in cui risiede il cittadino vietnamita (permanentemente o temporaneamente) o al Comitato popolare del distretto in cui lo straniero risiede Vietnam Registrazione del matrimonio straniero (secondo la clausola 1, articolo 37 della legge sullo stato civile).

4. Tempo per il rilascio del certificato di registrazione del matrimonio

Secondo la clausola 2, articolo 18 della legge sullo stato civile, il termine per il rilascio dell’atto di matrimonio sarà effettuato lo stesso giorno in cui sia il maschio che la femmina presentano le pratiche complete. Se è richiesta la verifica, questo tempo non supererà i 5 giorni.

In caso di matrimonio con elementi stranieri, la clausola 2, articolo 38 della legge sullo stato civile prevede che il termine per il rilascio di un certificato di matrimonio sia entro il termine. 15 giorni.

5. Tassa per il rilascio dell’atto di registrazione di matrimonio

Quando i cittadini vietnamiti che vivono nel paese registreranno il loro matrimonio, lo saranno libero secondo quanto previsto dal punto b, comma 1, articolo 11 della Legge sullo stato civile del 2014. Negli altri casi, le tasse sono a carico dei Consigli del popolo provinciali.

6. Qual è la validità legale del certificato di registrazione del matrimonio?

Quando entrambe le parti registrano il loro matrimonio e ricevono un certificato di matrimonio da un’autorità competente, il certificato di matrimonio è valido per l’uso immediatamente dopo che il capo dell’agenzia competente ha rilasciato il certificato di matrimonio. Firma questo documento e consegnalo a uomini e donne. La validità legale dell’atto di matrimonio si estingue solo nel momento in cui una delle parti del rapporto matrimoniale muore o vi è un decreto di divorzio effettivo del Tribunale.

Il certificato di matrimonio rilasciato dall’agenzia statale competente del Vietnam sarà valido nello spazio del Vietnam e all’estero.

Il certificato di matrimonio è la prova che il rapporto tra marito e moglie è stabilito per ricevere la protezione della legge. Dal momento in cui viene riconosciuto il rapporto matrimoniale, sorgono tra le due parti i diritti e gli obblighi del marito e della moglie. Le relazioni personali, emotive, infantili e patrimoniali e gli obblighi finanziari delle parti sono regolati in conformità con la legge sul matrimonio e la famiglia, sulla base della garanzia dei diritti e degli interessi di entrambe le parti, dirigendo sia gli uomini che le donne a costruire un comune e vita spirituale, e costruire insieme una famiglia felice.

7. Certificato di matrimonio smarrito, come riemetterlo?

In caso di smarrimento del certificato di matrimonio, ci saranno due casi come segue:

– In caso di smarrimento sia del libretto di stato civile che dell’originale: Il richiedente deve presentare la dichiarazione e la copia del precedente certificato di matrimonio (in caso negativo, presentare i relativi documenti e dossier) per la riemissione del certificato di matrimonio. Il rapporto matrimoniale è riconosciuto dalla precedente data di registrazione del matrimonio.

Se le informazioni di registrazione del matrimonio sono ancora memorizzate nel libro dello stato civile: Al richiedente verrà rilasciata copia dell’estratto.

8. Dal 1 settembre strappare un certificato di matrimonio aumenterà la multa di 4 volte

Secondo la precedente disciplina di cui al punto b, comma 3, articolo 36 del decreto n. 110/2013, gli atti di distruzione delle carte di stato civile sono puniti con la sanzione pecuniaria da 3 a 5 milioni di VND.

Tuttavia, dal 1 settembre è entrato ufficialmente in vigore il Decreto 82/2020, in sostituzione del Decreto 110/2013, che ha fortemente aumentato la sanzione per tale comportamento. Nello specifico, ai sensi del punto a, comma 4, articolo 45 del decreto 82/2020, chi distrugge atti di stato civile e libri di stato civile sarà sanzionato da 10 a 20 milioni di VND.

Pertanto, la sanzione più alta per la violazione di cui sopra nel DL 82/2020 è aumentata di 4 volte rispetto all’attuale sanzione più alta.

9. Istruzioni su come stampare un certificato di matrimonio

Stampato su carta bianca da 120 gsm, formato A4 (210 x 297 mm), stampa offset 4 colori, 02 lati. Il contenuto principale è stampato sul davanti, con un motivo incavato, al centro del motivo c’è il tamburo di bronzo di Ngoc Lu, sul tamburo di bronzo c’è una mappa del Vietnam e di Truong Sa, Hoang Sa e degli isolotti. altro… La stella posizione a forma di è la capitale di Hanoi. All’esterno del tamburo di bronzo c’è uno sfondo decorativo con linee che si irradiano come i raggi del sole, lo sfondo del motivo è incorniciato da bordi decorativi. Il colore principale dello sfondo del motivo decorativo è il rosa, al centro è un colore giallo-rosa chiaro, che si diffonde gradualmente verso l’esterno con il colore rosa loto. I motivi decorativi sono disegnati con tratti sottili.

Il contenuto principale è scritto in font Times New Roman, codifica Unicode, dimensione del carattere 13pt, interlinea 23,5pt, campo di testo a 20 mm dal bordo della carta, 12,8 mm dal bordo superiore, 18 mm dal bordo inferiore. . In alto c’è il titolo nazionale “Repubblica Socialista del Vietnam, Indipendenza – Libertà – Felicità”; Di seguito l’immagine dell’emblema nazionale della Repubblica Socialista del Vietnam, dimensioni 20x20mm. La parola “Certificato di matrimonio” in grassetto, rosso, dimensione del carattere 20pt.

Sul retro c’è una tavola “Note per cambiamenti futuri”, stampata su uno sfondo a motivo incavato, con un motivo a fiore di loto al centro, che si estende ai petali. Lo sfondo principale è creato da linee d’onda uniformemente distribuite, il lato del motivo del loto ha una linea decorativa che attraversa la carta creata da tratti d’onda di diverse ampiezze e colori. Il contenuto della tabella utilizza il carattere Times New Roman, la codifica Unicode, la dimensione del carattere 12pt, la dimensione della tabella è 158 x 260 mm.

Xem thêm

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn Giấy đăng ký kết hôn

Giấy đăng ký kết hôn là chứng chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký kết hôn cấp cho hai bên nam và nữ sau khi đủ điều kiện kết hôn. Đăng kí kết hôn là hoạt động hành chính nhà nước, là thủ tục pháp lí cần thiết, làm cơ sở để Nhà nước công nhận quan hệ hôn nhân của nam nữ.
Mẫu giấy đăng ký kết hôn là chứng cứ xác nhận giữa hai bên nam nữ đã phát sinh quan hệ vợ chồng. Đồng thời giấy đăng ký kết hôn còn là bằng chứng bắt buộc để Tòa án xem xét và thụ lí giải quyết việc ly hôn. Vậy thủ tục đăng ký kết hôn như thế nào? Đăng ký kết hôn cần giấy tờ gì? Nơi đăng ký kết hôn ở đâu? Mời các bạn hãy cùng Du Lịch Sen Vàng theo dõi bài viết dưới đây nhé.
1. Mẫu giấy chứng nhận kết hôn
Giấy chứng nhận kết hôn mặt trướcGiấy chứng nhận kết hôn mặt sau2. Thủ tục đăng ký kết hôn
Thủ tục đăng ký kết hôn được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ
Kết hôn trong nước
– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu
– Chứng minh nhân dân, hộ chiếu, thẻ Căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh. Lưu ý, những loại giấy tờ này đều phải đang còn thời hạn sử dụng;
– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi cư trú cấp. giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng.
– Quyết định hoặc bản án ly hôn của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nếu trước đó đã từng kết hôn và ly hôn.
Kết hôn có yếu tố nước ngoài
Nếu việc kết hôn có yếu tố nước ngoài thì căn cứ theo Điều 30 Nghị định 123/2015, hồ sơ cần chuẩn bị gồm:
– Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu);
– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân còn giá trị sử dụng, do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp thể hiện nội dung: Hiện tại người nước ngoài này không có vợ/có chồng. Nếu nước đó không cấp thì thay bằng giấy tờ khác xác định người này đủ điều kiện đăng ký kết hôn.
– Giấy xác nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác, có đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình (do cơ quan y tế của thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận). Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.
– Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (bản sao).
Bước 2: Nộp hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch 2014, sau khi chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ nêu trên, các cặp đôi cần đến UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên để đăng ký kết hôn.
Ngoài ra, theo quy định tại Điều 37 Luật Hộ tịch năm 2014, trong những trường hợp sau đây, nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn cho các cặp nam, nữ là UBND cấp huyện:
– Công dân Việt Nam với người nước ngoài;
– Công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
– Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau;
– Công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.
Riêng hai người nước ngoài khi có nhu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì đến UBND cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên để thực hiện việc đăng ký kết hôn (Căn cứ Khoản 1 Điều 37 Luật Hộ tịch).
Bước 3: Giải quyết đăng ký kết hôn
Nếu thấy đủ điều kiện kết hôn, Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 nêu rõ, cán bộ tư pháp ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam nữ ký tên vào Sổ hộ tịch và Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
Đồng thời hai bên nam, nữ cùng ký vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Sau đó, cán bộ tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
Giấy chứng nhận kết hôn được cấp ngay sau khi cán bộ tư pháp nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và xét thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định (theo Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).
Trong trường hợp nếu cần xác minh thêm các điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn cấp Giấy chứng nhận kết hôn không quá 05 ngày làm việc.
Do đó, có thể thấy thời hạn cấp Giấy đăng ký kết hôn là ngay sau khi hai bên được xét đủ điều kiện kết hôn và được UBND nơi có thẩm quyền thực hiện đăng ký kết hôn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
Riêng trường hợp có yếu tố nước ngoài, theo Điều 32 Nghị định 123, việc trao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn được thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký.
Đặc biệt: Nếu trong 60 ngày kể từ ngày ký mà hai bên không thể có mặt để nhận giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thì Giấy này sẽ bị hủy. Nếu hai bên vẫn muốn kết hôn thì phải thực hiện thủ tục lại từ đầu.
3. Điều kiện cấp giấy chứng nhận kết hôn
a. Đảm bảo điều kiện đăng ký kết hôn
Về độ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
Việc kết hôn trên cơ sở tự nguyện quyết định của hai bên nam nữ, không bị lừa dối, ép buộc.
Hai bên nam, nữ không bị mất năng lực hành vi dân sự.
Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân gia đình.
– Các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 điều 5 luật Hôn nhân gia đình bao gồm:
Kết hôn giả tạo;
Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
b. Hồ sơ
– Thực hiện đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền
– Trước tiên, hai bên nam nữ cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng ký kết hôn.
– Theo quy định tại khoản 1 điều 2 nghị định 123/2015/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hộ tịch, hồ sơ tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn bao gồm các giấy tờ sau đây:
Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 15/2015/TT-BTP);
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của hai bên nam, nữ do ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cấp;
Bản sao công chứng/chứng thực giấy tờ tùy thân: giấy chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có dán ảnh của hai bên nam nữ;
Bản sao công chứng/chứng thực sổ hộ khẩu của hai bên nam nữ;
Giấy khám sức khỏe của hai nên nam nữ nếu thuộc trường hợp đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài.
Hồ sơ đã được chuẩn bị cần được một trong hai bên nam nữ trực tiếp nộp tại cơ quan có thẩm quyền.
c. Cơ quan cấp
Nếu là công dân Việt Nam đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì có thể đến Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú của một trong hai bên nam, nữ để đăng ký kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch.
Riêng trường hợp đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thì đến UBND cấp huyện nơi công dân Việt Nam cư trú (thường trú hoặc tạm trú) hoặc đến UBND cấp huyện nơi cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam nếu là hai người nước ngoài đăng ký kết hôn (căn cứ khoản 1 Điều 37 Luật Hộ tịch).
4. Thời gian cấp giấy đăng ký kết hôn
Theo khoản 2 Điều 18 Luật Hộ tịch, thời gian cấp giấy chứng nhận kết hôn sẽ được thực hiện ngay trong ngày hai bên nam, nữ nộp đủ hồ sơ. Nếu cần phải xác minh thì thời gian này sẽ không quá 05 ngày.
Với trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài, khoản 2 Điều 38 Luật Hộ tịch quy định thời gian cấp giấy chứng nhận kết hôn là trong thời hạn 15 ngày.
5. Lệ phí cấp giấy đăng ký kết hôn
Khi công dân Việt Nam sống trong nước đăng ký kết hôn thì sẽ được miễn phí theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Luật Hộ tịch năm 2014. Các trường hợp khác thì phải nộp lệ phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
6. Giấy đăng ký kết hôn có giá trị pháp lý như thế nào?
Khi hai bên nam nữ đăng ký kết hôn và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận kết hôn thì giấy chứng nhận kết hôn có giá trị sử dụng ngay sau khi người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận kết hôn ký giấy này và trao cho hai bên nam nữ. Giá trị pháp lý của giấy chứng nhận kết hôn sẽ chỉ chấm dứt vào thời điểm một bên trong quan hệ hôn nhân chết hoặc có quyết định ly hôn có hiệu lực của Tòa án.
Giấy chứng nhận kết hôn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp sẽ có hiệu lực trong không gian Việt Nam và nước ngoài.
Giấy chứng nhận kết hôn là bằng chứng xác nhận quan hệ vợ chồng của hai bên nam nữ được xác lập để nhận được sự bảo hộ của pháp luật. Từ thời điểm được công nhận quan hệ hôn nhân đó thì giữa hai bên nam nữ phát sinh các quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng. Các mối quan hệ về nhân thân, tình cảm, về con cái và tài sản, các nghĩa vụ tài chính của các bên được giải quyết theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, trên cơ sở bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp của cả hai bên, hướng hai bên nam nữ tới việc xây dựng đời sống kinh tế và tinh thần chung, cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc.
7. Mất giấy chứng nhận kết hôn, cấp lại thế nào?
Khi mất giấy chứng nhận kết hôn sẽ có hai trường hợp sau đây:
– Khi sổ hộ tịch và bản chính đều bị mất: Người yêu cầu nộp tờ khai và bản sao giấy chứng nhận kết hôn trước đây (nếu không có thì nộp hồ sơ, giấy tờ có liên quan) để được cấp lại giấy chứng nhận kết hôn. Quan hệ hôn nhân được công nhận từ ngày đăng ký kết hôn trước đây.
– Nếu thông tin đăng ký kết hôn vẫn còn lưu trong sổ hộ tịch: Người yêu cầu sẽ được cấp bản sao trích lục.
8. Từ 1-9, xé giấy đăng ký kết hôn tăng 4 lần mức phạt
Theo quy định trước đây tại điểm b Khoản 3 Điều 36 Nghị định số 110/2013, hành vi hủy hoại giấy tờ hộ tịch bị phạt tiền từ 3-5 triệu đồng.
Tuy nhiên, từ ngày 01/09 Nghị định 82/2020 chính thức có hiệu lực, thay thế Nghị định 110/2013 đã tăng mạnh mức phạt với hành vi này. Cụ thể, theo điểm a Khoản 4 Điều 45 Nghị định 82/2020, người có hành vi hủy hoại giấy tờ hộ tịch, sổ hộ tịch bị phạt tiền từ 10-20 triệu đồng.
Như vậy, mức phạt cao nhất cho hành vi vi phạm trên tại Nghị định 82/2020 đã tăng gấp 4 lần so với mức phạt cao nhất hiện hành.
9. Hướng dẫn cách in giấy chứng nhận kết hôn
Được in trên giấy trắng định lượng 120gsm, khổ giấy A4 (210 x 297mm), in offset 4 màu, 02 mặt. Nội dung chính in trên mặt trước, có hoa văn chìm, ở chính giữa nền hoa văn là hình trống đồng Ngọc Lũ, trên mặt trống đồng là hình vẽ bản đồ Việt Nam và các quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa, các đảo nhỏ khác… Vị trí hình ngôi sao là Thủ đô Hà Nội. Phía ngoài trống đồng là nền hoa văn trang trí có các đường nét tỏa ra như tia nắng mặt trời, nền hoa văn được đóng khung bởi đường viền trang trí. Mầu sắc chủ đạo của nền hoa văn trang trí là mầu hồng, ở trung tâm là mầu hồng pha vàng nhẹ, được trải dần ra phía ngoài với màu sen hồng. Các họa tiết trang trí được vẽ bằng nét mảnh.
Nội dung chính được soạn thảo bằng font chữ Times New Roman, bảng mã Unicode, cỡ chữ 13pt, khoảng cách dòng là 23.5pt, trường nội dung chữ cách mép giấy hai bên là 20mm, cách mép trên 12.8mm, cách mép dưới 18mm. Phía trên cùng là quốc hiệu “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”; phía dưới là hình ảnh quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, kích thước 20x20mm. Chữ “Giấy chứng nhận kết hôn” in hoa đậm, màu đỏ, cỡ chữ 20pt.
Mặt sau là bảng “Phần ghi chú những thông tin thay đổi sau này”, được in trên nền hoa văn chìm, trung tâm là họa tiết hoa sen, được lan tỏa ra những cánh hoa. Nền chủ đạo được tạo bởi các đường nét sóng trải đều, phía bên cạnh của họa tiết hoa sen có một đường trang trí chạy ngang mặt giấy được tạo bởi các nét sóng có biên độ và màu sắc khác nhau. Nội dung bảng sử dụng font chữ Times New Roman, bảng mã Unicode, cỡ chữ 12pt, kích thước bảng là 158 x 260mm.

#Giấy #chứng #nhận #đăng #ký #kết #hôn #Giấy #đăng #ký #kết #hôn

  • Tổng Hợp: Du Lịch Sen Vàng
  • #Giấy #chứng #nhận #đăng #ký #kết #hôn #Giấy #đăng #ký #kết #hôn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button